Tình huống 301 – Khi hóa đơn tiền điện cao hơn bình thường
Tình huống 301 – Khi hóa đơn tiền điện cao hơn bình thường
Người mời đã mời bạn tham gia Team A!
Tên phòng
Team: Team A
Phí tham gia: 0 coins
Phần thưởng: 0 coins
Lời mời sẽ hết hạn sau: 30s
Tình huống 301 – Khi hóa đơn tiền điện cao hơn bình thường
Tình huống 301 – Khi hóa đơn tiền điện cao hơn bình thường
학생: 사장님, 이번 달 전기요금이 평소보다 너무 많이 나왔는데 한번 봐 주실 수 있을까요?
주인: 얼마나 나왔는데요?
학생: 지난달에는 2만 원 정도였는데 이번에는 6만 원 넘게 나왔어요.
주인: 에어컨이나 전기장판 많이 쓰셨어요?
학생: 그렇게 많이 쓴 것 같지는 않아서 계량기가 제대로 된 건지 궁금해요.
주인: 그럼 사용량부터 같이 확인해 봅시다.
từ vựng
전기요금: Danh từ: Tiền điện (chi phí sử dụng điện)
평소: Danh từ: Ngày thường, bình thường, lúc bình thường
나오다: Động từ: Ra, xuất hiện (trong ngữ cảnh chi phí/hóa đơn nghĩa là "phát sinh", "hết bao nhiêu tiền")
보다: Động từ: Xem, nhìn, kiểm tra
정도: Danh từ: Khoảng, chừng, mức độ
넘다: Động từ: Vượt quá, hơn
에어컨: Danh từ: Máy điều hòa không khí (từ mượn tiếng Anh: Air conditioner)
전기장판: Danh từ: Đệm điện, thảm sưởi điện
쓰다: Động từ: Dùng, sử dụng
계량기: Danh từ: Đồng hồ đo, công tơ (ở đây là công tơ điện)
제대로: Phó từ: Đàng hoàng, tử tế, chuẩn xác, đúng quy cách
되다: Động từ: Được, trở thành (trong cụm "제대로 되다" nghĩa là "hoạt động bình thường, chuẩn xác")
궁금하다: Tính từ: Tò mò, thắc mắc, băn khoăn
사용량: Danh từ: Lượng sử dụng, mức tiêu thụ
확인하다: Động từ: Xác nhận, kiểm tra lại
Ngữ pháp của đoạn hiện tại
Nội dung được cập nhật theo thời điểm video đang phát.
Tình huống 301 – Khi hóa đơn tiền điện cao hơn bình thường
Tình huống 301 – Khi hóa đơn tiền điện cao hơn bình thường
Bạn đã xuất sắc trả lời được các câu hỏi của chúng tôi, số coin bạn nhận được là:
5 
Bạn đã xem được 1 phút 30 giây video thử miễn phí.
Dùng 10 vàng để xem tiếp cho tập này.
Hoặc bạn có thể mua gói để xem đầy đủ tất cả video mà không cần dùng vàng.
Vui lòng đăng nhập để tiếp tục.
Nếu bạn chưa có vàng hãy bấm vào phần Đề EPS & TOPIK làm bài tập để kiếm vàng