Phu nhân đại thế kỷ 21 tập 12
.
Người mời đã mời bạn tham gia Team A!
Tên phòng
Team: Team A
Phí tham gia: 0 coins
Phần thưởng: 0 coins
Lời mời sẽ hết hạn sau: 30s
.
.
Cảnh 1 : Có 1 người con trai đeo kính và người nữ nói chuyện.
Người con trai đeo kính: 전화 평등하지 못한 세상에서 귀히 자라신 탓에 모르실 [음악] 수 있습니다만 왕실이 국가에 기여하는 건 돈이전부가 아닙니다. 경제, 외교, [음악] 문화 어디 하나 빠지는 곳 없이
Có thể vì ngài đã lớn lên trong một thế giới không bình đẳng nên không biết, nhưng những đóng góp của hoàng gia cho quốc gia không chỉ là vấn đề tiền bạc. Từ kinh tế, ngoại giao cho đến văn hóa, không có lĩnh vực nào là không có ảnh hưởng cả.
평등하다: bình đẳng ・ 귀히: cao quý, quý giá ・ 자라다(자라시다): lớn lên ・ 탓: nguyên nhân, do ・ 왕실: hoàng thất ・ 국가: quốc gia ・ 기여하다: đóng góp ・ 전부: toàn bộ, tất cả ・ 경제: kinh tế ・ 외교: ngoại giao ・ 문화: văn hóa ・ 빠지다: thiếu, bị loại ・ 어디 하나 빠지는 곳 없이: không thiếu mặt nào, toàn diện
Giọng người nữ : 그래서 죽이려고 했어요.어디 하나 빠짐없이 영향력을 행사하는 왕씨를 폐지하겠다는 이유만으로이 나라의 왕을 시하려냐고요?
Vậy nên các người mới định giết sao? Chỉ vì muốn xóa bỏ dòng họ vua vốn đang có ảnh hưởng ở mọi lĩnh vực mà lại định ám sát quốc vương của đất nước này sao?
Chuyển cảnh khác : 2 người nữ đang ngồi bàn và nghe âm thanh từ điện điện thoại
Giọng người nam trong điện thoại: 지금까진 그저 왕실이 무너질까 입다물고 있었을 뿐입니다.
Cho đến bây giờ, tôi chỉ im lặng vì lo hoàng thất sẽ sụp đổ mà thôi.
Từ vựng trung cấp:
Giọng người nữ trong điện thoại :그리 왕실을 아끼시는 분이이 안을 죽이려 했습니까?
Người trân trọng hoàng thất đến thế mà lại định giết đứa trẻ này sao?
Từ vựng trung cấp:
Giọng người nam trong điện thoại : 필요하다면 그게 무슨 짓이든 몇 번이고 다시 할 겁니다.
Nếu cần thiết thì dù là chuyện gì đi nữa, tôi cũng sẽ làm lại bao nhiêu lần cũng được.”
Từ vựng trung cấp:
Giọng người nữ ngồi ở bàn đang nghe âm thanh từ điện thoại: 주상은 모질지 못한 사람입니다. 헌대 중전은 다르지 않습니까?
Điện hạ không phải là người tàn nhẫn. Nhưng Trung điện chẳng phải khác sao?”
Từ vựng trung cấp:
.
.
.
.
.
Bạn Nam tóc dài :정우야
Bạn Nam đeo kính ( chắc tên là 정우) :죽이려고 했냐고?
“Mày định giết tao à?” / “Cậu định giết tôi sao?”
Bạn nam đeo kính: 어? 희주만 멀리 밀어내 달라고.
Hả? (Tôi chỉ) bảo hãy đẩy riêng Heeju ra xa thôi mà.”
Từ vựng trung cấp (hàng ngang):
그럼 내가 널 지키겠다고, 몇 번을 말했잖아.네. 잘못이야.
내가 이렇게 된 건.
“Vậy nên tôi đã nói biết bao lần rằng tôi sẽ bảo vệ cậu rồi mà. Đúng vậy, là lỗi của tôi. Việc tôi trở nên như thế này…”
Từ vựng trung cấp (hàng ngang):
Bạn Nam tóc dài : 가져본 적도 없는 거야. 뺏겼다 생각한네 잘못이지.
Vốn dĩ cậu còn chưa từng có được nó mà. Là do cậu sai khi nghĩ rằng mình đã bị cướp mất thôi.”
Từ vựng trung cấp (hàng ngang):
.
.
.
.
Cô gái cầm đàn : 피아노도 싫다. 첼로도 싫다. 좋다는게 없어서요.
Piano cũng không thích. Cello cũng không thích. Vì chẳng có cái nào mà nó thích cả.”
Từ vựng trung cấp (hàng ngang):
Chàng trai tóc dài: 음악이 싫은가 보죠.
Có vẻ là (người đó) không thích âm nhạc nhỉ.”
Từ vựng trung cấp (hàng ngang):
Cô gái cầm đàn: 우리 윤인 음악가가 될 겁니다. 그런 소리 마세요.
“Yooni nhà tôi sẽ trở thành nhạc sĩ đấy. Đừng nói những lời như vậy.”
Từ vựng trung cấp (hàng ngang):
Chàng trai tóc dài : 아, 그 맘대로 안 되는 거 아시면서 이건 제가 사겠습니다.숙부가 주는 선물이라고 하세요.
“À, dù biết mọi chuyện không thể diễn ra theo ý mình, nhưng cái này tôi sẽ mua. Hãy nói rằng đây là món quà của chú.”
Từ vựng trung cấp (hàng ngang):
Cô gái cầm đàn: 그럼 이거 사 주세요.
“Vậy thì hãy mua cái này cho tôi nhé.”
Từ vựng trung cấp (hàng ngang):
Chàng trai tóc dài: 이걸로 주세요.
Cho tôi lấy cái này nhé.” / “Lấy cái này giúp tôi.”
Từ vựng trung cấp (hàng ngang):
Ông bán đàn : 이걸로 해 드릴까요?
“Tôi làm/lấy cái này cho quý khách nhé?”
Từ vựng trung cấp (hàng ngang):
Chàng trai tóc dài: 네. 제 근데 얼 얼마예요?
“Vâng. Mà… mà giá bao nhiêu vậy?”
Từ vựng trung cấp (hàng ngang):
Ông bán đàn: 결제 바로 도와드리겠습니다.
Tôi sẽ hỗ trợ thanh toán ngay cho quý khách.”
Từ vựng trung cấp (hàng ngang):
Chàng trai tóc dài: 네.
Chuyển cảnh 2 người đi ra ngoài cửa hàng đi về phía ô tô :
Chàng trai tóc dài: 윤이 학교 끝나면 저녁이라도 같이 먹을까요?
Khi Yooni tan học thì chúng ta cùng ăn tối nhé?” / “Hay là sau khi Yooni tan học mình đi ăn tối cùng nhau nhé?”
Từ vựng trung cấp (hàng ngang):
Cô gái cầm đàn : 수학 학원 갈 시간이라 안 돼요.
Vì đến giờ đi học thêm toán rồi nên không được.” / “Đến giờ đi học viện toán nên không đi được.”
Từ vựng trung cấp (hàng ngang):
Chàng trai tóc dài : 학원도 다녀요.
(Nó) cũng đi học thêm nữa à?” / “Cũng đi học viện nữa sao?”
Từ vựng trung cấp (hàng ngang):
Chàng trai tóc dài : 가야지 가야지 이제 광학년인데 가야지.
Phải đi chứ, phải đi thôi. Giờ cũng lên lớp lớn rồi thì phải đi chứ.”
Từ vựng trung cấp (hàng ngang):
Lưu ý: “광학년” nghe hơi không tự nhiên, khả năng cao lời thoại là:
Cô gái bây giờ đã cho đàn vào ô tô : 조심히 가요, 서방님.
Đi cẩn thận nhé, cậu/em rể.” / “Đi đường cẩn thận nhé, anh chàng.”
Từ vựng trung cấp (hàng ngang):
Chàng trai tóc dài : 네. 형수님도요.
“Vâng. Chị dâu cũng vậy nhé.”
Từ vựng trung cấp (hàng ngang):
.
.
Ngữ pháp của đoạn hiện tại
Nội dung được cập nhật theo thời điểm video đang phát.
.
.
.
.
.
.
Bạn đã xuất sắc trả lời được các câu hỏi của chúng tôi, số coin bạn nhận được là:
5 
Bạn đã xem được 1 phút 30 giây video thử miễn phí.
Dùng 10 vàng để xem tiếp cho tập này.
Hoặc bạn có thể mua gói để xem đầy đủ tất cả video mà không cần dùng vàng.
Vui lòng đăng nhập để tiếp tục.
Nếu bạn chưa có vàng hãy bấm vào phần Đề EPS & TOPIK làm bài tập để kiếm vàng