Con trai bạn mẹ tập 15
.
Người mời đã mời bạn tham gia Team A!
Tên phòng
Team: Team A
Phí tham gia: 0 coins
Phần thưởng: 0 coins
Lời mời sẽ hết hạn sau: 30s
.
.
BẢN DỊCH VÀ TỪ VỰNG NGỮ PHÁP TRUNG CẤP
Từ vựng:
뭐 cái gì | 좀 một chút | 돕다 giúp đỡ
Từ vựng:
뭐 cái gì | 하다 làm | 줄 알다 biết cách làm | 가다 đi | 있다 có, ở
Lưu ý: Câu “가 있어” trong phần bạn ghi có vẻ bị thiếu hoặc sai chính tả do chép lời. Nếu đúng nguyên văn là 가 있어, nghĩa cụ thể cần dựa vào âm thanh/ngữ cảnh đầy đủ. Mình giữ nguyên phần bạn đã cung cấp, không tự ý sửa thành câu khác.
Từ vựng:
왜 tại sao | 잘하다 giỏi, làm tốt | 나 tôi, mình | 손가락 ngón tay | 하나 một cái | 날리다 vung, phóng, làm nhanh | 줄 알다 biết cách làm | 준비 chuẩn bị | 부르다 gọi | 준비하다 chuẩn bị | 하고 있다 đang làm |
Lưu ý: Cụm “손가락 하나는 날릴 줄 알고” mang tính khẩu ngữ và phụ thuộc nhiều vào ngữ cảnh. Nếu đây là lời thoại từ video/phim, nghĩa chính xác của 날리다 ở đây nên được xác định theo hành động trong cảnh.
Ngữ pháp trong đoạn hội thoại
뭐 좀 도와줄까?
"Tôi giúp một chút nhé?"
한국어를 읽을 줄 알아요.
"Tôi biết đọc tiếng Hàn."
Trong câu:
할 줄은 알고?
"Biết làm à?"
요리할 줄 알고 왔어요.
"Tôi đến vì biết nấu ăn."
손가락 하나는 할 줄 알아요.
"Ít nhất tôi cũng biết làm một việc bằng một ngón tay."
손가락 하나
"Một ngón tay."
준비하고 있어요.
"Tôi đang chuẩn bị."
Trong câu:
준비하고 있었는데
"Tôi đang chuẩn bị thì..."
전화하고 있었는데 친구가 왔어요.
"Tôi đang gọi điện thì bạn đến."
Trong câu:
준비하고 있었는데.
"Tôi còn đang chuẩn bị mà."
제가 도와주려고 했는데 괜찮다고 했어요.
"Tôi định giúp nhưng người đó nói là không sao."
왜 그래요?
"Tại sao lại như vậy?"
한국어를 잘해요.
"Tôi giỏi tiếng Hàn."
수영할 줄 알아요.
"Tôi biết bơi."
친구를 불렀어요.
"Tôi đã gọi bạn."
시험을 준비하고 있어요.
"Tôi đang chuẩn bị cho kỳ thi."
.
.
BẢN DỊCH VÀ TỪ VỰNG NGỮ PHÁP TRUNG CẤP
Từ vựng:
음식 món ăn | 초록초록 xanh xanh | 풀떼기 rau cỏ, cây cỏ | 참 thật, rất | 다채롭다 đa dạng, phong phú
Từ vựng:
소감 cảm nghĩ, nhận xét | 씨 cách gọi thể hiện bực tức | 그따위로 theo kiểu đó, kiểu như thế | 못 không thể | 내뱉다 thốt ra, nói ra
Từ vựng:
나 tôi, mình | 돈가스 thịt heo chiên xù | 앗아가다 lấy đi, cướp đi | 가다 đi | 때 khi, lúc | 적어도 ít nhất | 제육볶음 thịt heo xào cay | 정도 mức độ, khoảng | 내오다 mang ra, dọn ra |
Từ vựng:
어휴 ôi trời, than thở | 초딩 học sinh tiểu học, trẻ con | 입맛 khẩu vị | 진짜 thật sự | 사람 con người | 자고로 vốn dĩ, xưa nay | 재철 đúng mùa | 음식 món ăn | 먹다 ăn | 봄나물 rau mùa xuân | 산삼 nhân sâm núi | 특히 đặc biệt | 안 không | 밀리다 bị lép vế, thua kém
Lưu ý: trong câu bạn ghi 재철 음식, cách dùng thông thường là 제철 음식, nghĩa là “món ăn đúng mùa”.
Từ vựng:
또 lại, nữa | MSG bột ngọt | 치다 cho vào, thêm vào | 에휴 haiz, tiếng thở dài
Ngữ pháp trong toàn bộ đoạn hội thoại
음식이 정말 맛있네.
"Món ăn thật sự ngon nhỉ."
Trong câu:
음식이 초록초록 하네.
"Món ăn xanh xanh nhỉ."
Ví dụ:
나뭇잎이 초록초록해요.
"Lá cây xanh xanh."
예쁜 색깔이 다채로워요.
"Có nhiều màu sắc đẹp đa dạng."
Trong câu:
풀떼기가 참 다채로워.
"Rau cỏ thật là đa dạng."
한국어를 조금밖에 못해요.
"Tôi chỉ có thể nói được một chút tiếng Hàn."
Trong câu:
그따위로밖에 못 내뱉냐?
"Cậu chỉ có thể thốt ra những lời kiểu đó thôi sao?"
왜 일을 그따위로 해?
"Sao lại làm việc theo cái kiểu đó?"
왜 그러냐?
"Sao lại như vậy?"
Trong câu:
못 내뱉냐?
"Chỉ có thể nói ra như thế thôi sao?"
친구한테서 선물을 받았어요.
"Tôi nhận được quà từ bạn."
Trong câu:
나한테서 돈가스를 앗아 갔을 때
"Khi lấy món thịt heo chiên xù khỏi tay tôi."
집에 갔을 때 전화했어요.
"Tôi đã gọi điện khi về nhà."
Trong câu:
앗아 갔을 땐
"Khi đã lấy đi..."
그때는 정말 힘들었어요.
"Lúc đó thực sự rất khó khăn."
적어도 한 번은 가 봐야 해요.
"Ít nhất cũng phải thử đi một lần."
Trong câu:
적어도 제육볶음 정도 내왔어야지.
"Ít nhất cũng phải mang món thịt heo xào cay ra chứ."
커피 한 잔 정도 마셨어요.
"Tôi đã uống khoảng một cốc cà phê."
미리 말했어야지.
"Đáng lẽ phải nói trước chứ."
Trong câu:
내왔어야지.
"Đáng lẽ phải mang ra chứ."
사람은 자고로 정직해야 해요.
"Con người vốn dĩ phải trung thực."
도와주세요.
"Hãy giúp tôi."
먹어 줘야 돼.
"Phải ăn cho đúng như vậy."
약을 먹어야 돼요.
"Phải uống thuốc."
Trong câu:
제철 음식을 먹어 줘야 돼.
"Con người phải ăn những món đúng mùa chứ."
저는 과일을 좋아해요. 특히 딸기를 좋아해요.
"Tôi thích trái cây. Đặc biệt là tôi thích dâu tây."
아이한테도 어려워요.
"Ngay cả trẻ con cũng thấy khó."
Trong câu:
산삼한테도 안 밀린다?
"Ngay cả nhân sâm núi cũng không sánh bằng sao?"
오늘은 안 먹어요.
"Hôm nay tôi không ăn."
실력에서 친구에게 밀렸어요.
"Tôi bị bạn vượt qua về năng lực."
Trong câu:
산삼한테도 안 밀린다.
"Ngay cả nhân sâm núi cũng không lép vế hơn."
또 먹어요?
"Lại ăn nữa à?"
Trong câu:
또, 또 MSG 친다.
"Lại nữa, lại cho MSG vào."
소금을 쳐요.
"Cho muối vào."
Trong câu:
MSG 친다.
"Cho MSG vào."
에휴, 정말 힘들다.
"Haiz, thật sự mệt quá."
.
.
BẢN DỊCH VÀ TỪ VỰNG NGỮ PHÁP TRUNG CẤP
"Đúng là đã cho vào thật. Cậu đã cho gì vào vậy? Vị của 고양 à?"
Từ vựng:
진짜 thật sự | 치다 cho vào, thêm vào | 넣다 cho vào | 뭐 cái gì | 맛 vị, hương vị
"Đó là hương vị do chính tay tôi làm."
Từ vựng:
내 của tôi | 손 tay | 맛 vị, hương vị | 손맛 hương vị đặc trưng do tay người nấu tạo ra
"Ơ, chuyện này không thể nào lại như vậy được, sao lại ngon nhỉ?"
Từ vựng:
어 ơ, à | 이거 cái này | 그렇다 như vậy | 리 lý do, khả năng | 없다 không có | 왜 tại sao | 맛있다 ngon
"Ngon à? Thật sao?"
Từ vựng:
맛있다 ngon | 진짜 thật sự, thật sao
"Đúng là nó rồi, ừm. Bây giờ tôi đói quá nên không thể đánh giá một cách khách quan được."
Từ vựng:
그거 cái đó | 지금 bây giờ | 너무 quá, rất | 배 bụng | 고프다 đói | 객관적 mang tính khách quan | 못하다 không thể, không làm được
Ngữ pháp trong toàn bộ đoạn hội thoại
진짜 쳤네.
"Đúng là đã cho vào thật."
뭐 먹었냐?
"Đã ăn gì vậy?"
이 음식의 맛이 좋아요.
"Hương vị của món ăn này rất ngon."
엄마 손맛이 제일 좋아요.
"Hương vị món mẹ nấu là ngon nhất."
그 사람이 거짓말할 리가 없어요.
"Người đó không thể nào nói dối."
Trong câu:
그럴 리가 없는데
"Không thể nào lại như vậy được."
이상한데 맛있어요.
"Hơi lạ nhưng lại ngon."
왜 이렇게 맛있지?
"Sao lại ngon thế nhỉ?"
너무 배가 고파서 밥을 많이 먹었어요.
"Vì quá đói nên tôi đã ăn rất nhiều cơm."
배가 고파 가지고 많이 먹었어요.
"Vì đói nên tôi đã ăn nhiều."
Trong câu:
너무 배가 고파 가지고...
"Vì tôi đói quá nên..."
배가 고파요.
"Tôi đói."
객관적이다
"Mang tính khách quan."
객관적이지 못하다.
"Không thể khách quan."
잘하지 못해요.
"Không làm tốt được."
Trong câu:
객관적이질 못해.
"Không thể khách quan được."
잠을 자질 못했어요.
"Tôi đã không thể ngủ được."
.
.
BẢN DỊCH VÀ TỪ VỰNG NGỮ PHÁP TRUNG CẤP
Từ vựng:
아휴 haiz, ôi trời | 아까 lúc nãy | 거기서 ở đó, từ chỗ đó | 그냥 cứ, đơn giản là | 확 mạnh, một cách dứt khoát | 밀다 đẩy | 버리다 làm cho xong, mất đi |
Từ vựng:
야 này | 죽이다 giết | 먹다 ăn | 죽다 chết | 때깔 màu sắc, vẻ ngoài của thức ăn | 굽다 nướng |
Từ vựng:
근데 nhưng mà | 솔직히 thành thật mà nói | 괜찮다 ổn, được | 나쁘다 tệ, xấu |
Từ vựng:
음식 thức ăn | 먹다 ăn | 사레가 들다 bị sặc, nghẹn khi ăn
Từ vựng:
야 này | 좀 một chút, hãy | 천천히 chậm rãi | 먹다 ăn
Ngữ pháp trong toàn bộ đoạn hội thoại
아까 뭐 했어요?
"Lúc nãy bạn đã làm gì?"
거기서 만났어요.
"Đã gặp nhau ở đó."
Trong câu:
거기서 그냥 확 밀어 버렸어야 되는데.
"Đáng lẽ lúc đó cứ đẩy mạnh đi mới phải."
그냥 집에 갈게요.
"Tôi cứ về nhà thôi."
문을 확 열었어요.
"Đã mở cửa thật nhanh và mạnh."
그냥 버려 버렸어요.
"Đã vứt đi luôn."
Trong câu:
밀어 버렸어야 되는데.
"Đáng lẽ phải đẩy đi luôn mới phải."
미리 말했어야 돼요.
"Đáng lẽ phải nói trước."
Trong câu:
밀어 버렸어야 되는데.
"Đáng lẽ phải đẩy đi mới phải."
그때 갔어야 되는데.
"Đáng lẽ lúc đó phải đi mới đúng."
죽일래도...
"Dù có muốn giết thì..."
Cấu trúc này được tạo từ V-ㄹ래 và -도, mang sắc thái “dù có muốn...”.
먹고 죽어라.
"Ăn rồi hãy chết."
Trong câu này, đây là cách nói cường điệu, hài hước và không nên hiểu theo nghĩa đen.
물이라도 주세요.
"Ít nhất hãy cho tôi nước."
Trong câu:
때깔이라도 굽게.
"Ít nhất cũng để tôi nướng cho có màu sắc đẹp."
조금 쉬게 해 주세요.
"Hãy cho tôi nghỉ một chút."
근데 정말 괜찮아요?
"Nhưng mà thực sự ổn chứ?"
솔직히 말하면 좋아요.
"Nói thật thì tôi thích."
괜찮지?
"Ổn đúng không?"
나쁘지 않지?
"Không tệ đúng không?"
조금만 기다려 줘.
"Đợi một chút nhé."
좀 천천히 먹어.
"Ăn chậm một chút."
천천히 말해 주세요.
"Hãy nói chậm lại."
밥을 먹다가 전화를 받았어요.
"Đang ăn cơm thì nghe điện thoại."
Trong tình huống:
음식을 먹다가 사레가 들었어요.
"Đang ăn thì bị sặc."
Ngữ pháp của đoạn hiện tại
Nội dung được cập nhật theo thời điểm video đang phát.
.
.
.
.
.
.
Bạn đã xuất sắc trả lời được các câu hỏi của chúng tôi, số coin bạn nhận được là:
5 
Bạn đã xem được 1 phút 30 giây video thử miễn phí.
Dùng 10 vàng để xem tiếp cho tập này.
Hoặc bạn có thể mua gói để xem đầy đủ tất cả video mà không cần dùng vàng.
Vui lòng đăng nhập để tiếp tục.
Nếu bạn chưa có vàng hãy bấm vào phần Đề EPS & TOPIK làm bài tập để kiếm vàng