Filling for love tập 12 phần 2
.
Người mời đã mời bạn tham gia Team A!
Tên phòng
Team: Team A
Phí tham gia: 0 coins
Phần thưởng: 0 coins
Lời mời sẽ hết hạn sau: 30s
.
.
Dịch và nhặt từ vựng, ngữ pháp
Người con trai: 이나 씨 아 무슨 일이요 갑자기 왜 어 무슨 일 있어요
“ Ina à, có chuyện gì vậy? Sao đột nhiên... Có chuyện gì xảy ra sao?”
Từ vựng trung cấp: 갑자기 (đột nhiên) · 일 (việc, chuyện)
Ngữ pháp trung cấp: ~어요? (câu hỏi lịch sự) · 무슨 ~ (cái gì, chuyện gì)
Người con gái: 앞치마! 뭐야...[웃음]
“ Cái gì đây, anh mặc cả tạp dề đến hả... haha"
Từ vựng trung cấp: 앞치마 (tạp dề)
Người con trai: 아 그 내가 김장하다가 급하게 오느라고 그러게 생존 이렇게 불러낸 적도 없는 사람이 그러니까 .
“À... Anh đang làm kimchi nên vội chạy tới, thành ra trông như thế này. Em chưa từng gọi anh gấp như vậy nên anh mới thế đấy.”
Từ vựng trung cấp: 김장하다 (muối kimchi) · 급하게 (gấp gáp) · 불러내다 (gọi ra)
Ngữ pháp trung cấp: ~다가 (đang... thì...) · ~느라고 (vì mải... nên...) · ~적이 없다 (chưa từng...)
Người con gái: 기준아 나 할 말이 있어
“Ki-joon à, em có chuyện muốn nói.”
Từ vựng trung cấp: 할 말 (điều muốn nói)
Ngữ pháp trung cấp: ~(으)ㄹ 말이 있다 (có điều muốn nói)
Người con trai: 뭔데요
“Là chuyện gì vậy?”
Từ vựng trung cấp: 뭐 (gì)
Ngữ pháp trung cấp: ~ㄴ데요? (hỏi lại, yêu cầu giải thích)
Người con gái: 나 뭐 지금까지도 그랬지만 이제 더 바쁠 거야. 새벽 출근하고 툭하면 야근하고 외부 일정도 많아질 거고 지금처럼 문자 전화 째각제각 다 못 할 수도 있어. 그리고 무엇보다 [한숨] 나 아마 성격이 더러워질지도 몰라. 그만큼 책임 많고 예민해지는 자리니까. 지금보다 더 성격이 급해지고 더 까탈스러워지고 더 화도 많아지고 너한테 막 스트레스 풀 수도 있어.
“Từ trước tới giờ em vốn đã bận rồi, nhưng từ giờ sẽ còn bận hơn nữa. Em sẽ đi làm từ sáng sớm, thường xuyên tăng ca, lịch công tác bên ngoài cũng sẽ nhiều hơn. Có thể em sẽ không trả lời tin nhắn hay điện thoại đúng lúc như bây giờ được. Và hơn hết, có lẽ tính tình em sẽ trở nên khó chịu hơn. Vì đó là vị trí cần nhiều trách nhiệm và khiến người ta nhạy cảm hơn. Em có thể trở nên nóng tính hơn, khó tính hơn, hay nổi giận hơn và thậm chí còn có thể trút căng thẳng lên anh.”
Từ vựng trung cấp: 새벽 (rạng sáng) · 출근하다 (đi làm) · 야근하다 (tăng ca) · 외부 일정 (lịch bên ngoài) · 문자 (tin nhắn) . 성격 (tính cách) · 책임 (trách nhiệm) · 예민하다 (nhạy cảm) . 까탈스럽다 (khó tính) · 화 (cơn giận) · 스트레스 (căng thẳng)
Ngữ pháp trung cấp: ~지만 (nhưng) · ~(으)ㄹ 거야 (sẽ...) · ~고 (và) · ~(으)ㄹ 수도 있다 (có thể...) ~(으)ㄹ지도 모르다 (có lẽ...) · ~니까 (vì...) ~아/어지다 (trở nên...) · ~(으)ㄹ 수도 있다 (có thể...)
Người con trai: 그래서 하고 싶은 말이 뭔데?
“Vậy điều em thực sự muốn nói là gì?”
Từ vựng trung cấp: 하고 싶다 (muốn làm)
Ngữ pháp trung cấp: V고 싶다 (muốn làm V)
~(으)ㄴ/는데 (mang sắc thái hỏi lý do, nội dung)
Người con gái: 나랑 같이 살래? 같이 살아보자, 우리.
“Anh có muốn sống cùng em không? Chúng ta thử sống cùng nhau nhé.”
Từ vựng trung cấp: 같이 (cùng nhau) - 살다 (sống )
Ngữ pháp trung cấp: ~(으)ㄹ래? (có muốn...) · ~아/어 보다 (thử...)
Người con trai: 동거를 하자고요?
“Ý em là sống chung sao?”
Từ vựng trung cấp: 동거 (sống chung)
Ngữ pháp trung cấp: ~자고 하다 (đề nghị rằng...)
Người con gái: 응.
Người con trai: 갑자기 왜 그런 생각이든 거야?
“Sao tự nhiên em lại có suy nghĩ đó?”
Từ vựng trung cấp: 생각 (suy nghĩ) · 들다 (nảy sinh)
Ngữ pháp trung cấp: 왜 (tại sao) · ~(으)ㄴ 거야? (vì sao lại...)
Người con gái: 오늘 [음악] 소식 듣고 너무 기쁜데 기준이 너한테 알려주고 싶다는 생각이 먼저 들더라고. 집에서 혼자 자축했는데 별로 즐겁지도 않고 너랑 같이 먹을 때처럼 파스타가 맛있지도 않고 언젠가부터 기쁨도 슬픔도 같이 나누는게 익숙해졌는데 내가 몰랐었나 봐. 나도 이미 너랑 함께하는 일상을 그리고 있었는데 그냥 막연하게 결혼은 안 된다.이 생각에 갇혀 있었던 거 같아. 사실 결혼은 아직 자신 없어. 우리 아버지는 가정을 지키지 못했고 우리 엄마는 결혼이란 제도에 속해 보지를 못했잖아요. [음악] 내 삶에 이게 너무 없던 개념이라 확신이 없는게 사실이야. 그래도 기준이 너랑 함께하고 싶으니까 좀 시간을 받고 천천히 같이 사는 것부터 시작을 해보고 싶어. [음악] 뭐야 좋다 싫다 대답을 해야지 혼자 쫑알 무한하게..
“Hôm nay sau khi nghe tin đó em rất vui, nhưng điều đầu tiên em nghĩ đến là muốn báo cho anh biết. Em đã tự ăn mừng một mình ở nhà nhưng chẳng thấy vui lắm, món pasta cũng không ngon như khi ăn cùng anh. Từ lúc nào đó em đã quen với việc cùng anh chia sẻ cả niềm vui lẫn nỗi buồn, nhưng có lẽ em đã không nhận ra điều đó. Có lẽ em cũng đã hình dung về cuộc sống hằng ngày cùng anh rồi, nhưng chỉ vì mơ hồ nghĩ rằng mình không thể kết hôn nên đã bị mắc kẹt trong suy nghĩ đó. Thật ra em vẫn chưa có đủ tự tin về chuyện kết hôn. Bố em đã không giữ được gia đình, còn mẹ em cũng chưa từng thực sự thuộc về một cuộc hôn nhân đúng nghĩa. Trong cuộc đời em, đây là một khái niệm quá xa lạ nên thật sự em không có sự chắc chắn. Dù vậy, vì em muốn ở bên anh nên em muốn dành thêm thời gian và bắt đầu từ việc sống cùng nhau trước. “Gì vậy? Anh phải trả lời là đồng ý hay không chứ. Em nói một mình mãi thế này...”
Từ vựng trung cấp: 소식 (tin tức) · 기쁘다 (vui) · 알려주다 (báo cho biết) . 자축하다 (tự chúc mừng) · 즐겁다 (vui vẻ) · 파스타 (mì Ý) . 기쁨 (niềm vui) · 슬픔 (nỗi buồn) · 나누다 (chia sẻ) · 익숙해지다 (trở nên quen thuộc) . 일상 (cuộc sống thường ngày) · 막연하다 (mơ hồ) · 결혼 (kết hôn) · 갇히다 (bị mắc kẹt) · 자신 (sự tự tin) · 가정 (gia đình) · 제도 (chế độ, thể chế) · 지키다 (giữ gìn) ~지 못하다 (không thể...) · ~잖아요 (mà, còn gì) · 삶 (cuộc sống) · 개념 (khái niệm) · 확신 (sự chắc chắn) · 시간을 갖다 (dành thời gian) · 천천히 (từ từ) · 시작하다 (bắt đầu) 대답하다 (trả lời) · 쫑알쫑알 (lải nhải, líu lo)
Ngữ pháp trung cấp: ~더라고 (nhận ra rằng...) · ~고 싶다 (muốn...) ~지도 않다 (không...) · ~처럼 (giống như...) ~도 ~도 (cả... lẫn...) · ~나 보다 (có vẻ như...) ~고 있다 (đang...) · ~(으)ㄴ 것 같다 (có vẻ như...) ~(이)라 (vì là...) · ~는 게 사실이다 (sự thật là...) ~부터 (từ...) ~아/어야지 (phải...)
Người con trai: 얼마나 더 더러워질 건데.
“Vậy em còn định trở nên khó tính đến mức nào nữa đây?”
Từ vựng trung cấp: 더러워지다 (trở nên tệ hơn, khó chịu hơn)
Ngữ pháp trung cấp: 얼마나 (bao nhiêu) · ~(으)ㄹ 건데? (định sẽ...)
Người con gái: 조금
“Một chút thôi.”
Từ vựng trung cấp: 조금 (một chút)
Người con trai : 그래요! 함께요...
“Được thôi! Chúng ta hãy sống cùng nhau đi.”
Từ vựng trung cấp: 함께 (cùng nhau)
Ngữ pháp của đoạn hiện tại
Nội dung được cập nhật theo thời điểm video đang phát.
.
.
.
.
.
.
Bạn đã xuất sắc trả lời được các câu hỏi của chúng tôi, số coin bạn nhận được là:
5 
Bạn đã xem được 1 phút 30 giây video thử miễn phí.
Dùng 10 vàng để xem tiếp cho tập này.
Hoặc bạn có thể mua gói để xem đầy đủ tất cả video mà không cần dùng vàng.
Vui lòng đăng nhập để tiếp tục.
Nếu bạn chưa có vàng hãy bấm vào phần Đề EPS & TOPIK làm bài tập để kiếm vàng