Con trai bạn mẹ tập 17
.
Người mời đã mời bạn tham gia Team A!
Tên phòng
Team: Team A
Phí tham gia: 0 coins
Phần thưởng: 0 coins
Lời mời sẽ hết hạn sau: 30s
.
.
BẢN DỊCH VÀ TỪ VỰNG NGỮ PHÁP TRUNG CẤP
"Này, Bae Dong-jin! Dậy đi! Không dậy à? Này, cái tên này. Mặt trời mọc là biết trời sáng rồi, phải nhanh nhanh dậy chứ, hả? Chị đây phải vất vả tự mình đánh thức em à? Hả? Em không chịu dậy. Mẹ bảo nếu em không dậy thì dù có phải đánh cho đến chết cũng phải đánh thức em."
Từ vựng:
야 này | 배동진 Bae Dong-jin | 일어나다 thức dậy | 새끼 tên, đồ, thằng (cách nói thô tục) | 해 mặt trời | 뜨다 mọc | 아침 buổi sáng | 째깍째깍 tích tắc, nhanh nhanh | 누님 chị, cách gọi chị lớn hơn của nam | 수고스럽다 vất vả, mất công | 손수 tự tay, đích thân | 깨우다 đánh thức | 엄마 mẹ | 때리다 đánh, đánh đập | 죽이다 giết | 때려죽이다 đánh chết | 깨우다 đánh thức |
"À, thôi đi, thật đấy!"
Từ vựng:
아 à, ôi | 그만하다 dừng lại, thôi | 진짜 thật sự, thật đấy
Ngữ pháp trong toàn bộ đoạn hội thoại
일어나!
"Dậy đi!"
안 일어나?
"Không dậy à?"
해가 떴어요.
"Mặt trời đã mọc."
해가 뜨면 아침이에요.
"Khi mặt trời mọc thì là buổi sáng."
아침이구나.
"À, ra là buổi sáng rồi."
째깍째깍 시간이 가요.
"Thời gian cứ tích tắc trôi đi."
일어나야지.
"Phải dậy chứ."
제가 직접 하기는 수고스러워요.
"Tự tôi làm thì hơi mất công."
Trong câu:
누님이 수고스럽게 말이야.
"Chị đây phải mất công như thế này..."
조용하게 말해요.
"Nói một cách yên lặng."
Trong 수고스럽게:
"một cách vất vả / mất công."
어머니가 손수 음식을 만들었어요.
"Mẹ đích thân làm món ăn."
동생을 깨워 줬어요.
"Đã đánh thức em giúp."
Trong câu:
손수 깨워 줘야겠어?
"Chị phải tự tay đánh thức em à?"
이제 가야겠어요.
"Giờ chắc tôi phải đi."
Trong câu:
깨워 줘야겠어?
"Phải đánh thức cho em à?"
네가 안 일어났어.
"Em không chịu dậy."
안 일어나면
"Nếu không dậy."
무슨 일이 있어도 하겠습니다.
"Dù có chuyện gì xảy ra tôi cũng sẽ làm."
무슨 일이 있어도 찾아낼게요.
"Dù thế nào tôi cũng sẽ tìm ra."
Trong câu 때려죽여서라도 có sắc thái cường điệu, nhấn mạnh rằng bằng bất cứ giá nào cũng phải đánh thức.
엄마가 일어나라고 했어요.
"Mẹ bảo phải dậy."
엄마가 깨우랬어.
"Mẹ bảo phải đánh thức."
때려죽이다
"Đánh chết."
Ở đây lời thoại mang tính cường điệu và đùa gắt, không nhất thiết hiểu theo nghĩa đen.
그만해!
"Thôi đi!"
그만해, 진짜!
"Thôi đi, thật đấy!"
.
.
BẢN DỊCH VÀ TỪ VỰNG NGỮ PHÁP TRUNG CẤP
Từ vựng:
너 cậu, bạn | 뭐야 cái gì vậy | 니가 cậu, bạn | 왜 tại sao, sao | 여기 ở đây | 있다 có, ở
Từ vựng:
아빠 bố | 얘네 mấy người này, hai người này | 이상하다 kỳ lạ, bất thường
Từ vựng:
어 ơ, à | 야 này | 아니야 không phải | 그렇다 như thế, như vậy | 오해 hiểu lầm | 동진 tên Dong-jin
Từ vựng:
아아 á, a | 아 á, đau
Từ vựng:
발가락 ngón chân | 염좌 bong gân, tổn thương dây chằng
Từ vựng:
어 ồ, à | 염좌 bong gân | 부러지다 bị gãy | 뭐 cái gì, gì đó | 그렇다 như vậy | 아니다 không phải
Từ vựng:
그렇지 đúng vậy | 인대 dây chằng | 파열되다 bị đứt, bị rách | 것 việc, điều |
Ngữ pháp trong toàn bộ đoạn hội thoại
왜 여기 있어?
"Sao lại ở đây?"
Trong câu:
니가 왜 여기 있어?
"Sao cậu lại ở đây?"
너 뭐야?
"Cậu làm gì vậy? / Cậu là sao vậy?"
얘네 누구야?
"Mấy người này là ai vậy?"
아니야.
"Không phải."
이상해.
"Kỳ lạ."
그런 거 아니야.
"Không phải như thế đâu."
Trong câu này, 그런 거 là dạng khẩu ngữ của 그런 것, nghĩa là “chuyện như thế”, “việc như thế”.
그렇지.
"Đúng vậy."
오해야.
"Là hiểu lầm thôi."
Ở đây 오해야 là dạng khẩu ngữ của 오해예요.
오해가 됐어요.
"Đã trở thành hiểu lầm."
Tuy nhiên, trong câu 오해야, cấu trúc này không phải 되다 mà là 오해 + 이다, nghĩa là “là hiểu lầm”.
학생이면 들어오세요.
"Nếu là học sinh thì hãy vào."
Trong câu:
염좌면은
"Nếu là bong gân thì..."
염좌면은 괜찮네요.
"Nếu là bong gân thì có vẻ không sao nhỉ."
밥을 먹거나 잠을 자요.
"Ăn cơm hoặc ngủ."
Trong câu:
부러지거나 뭐...
"Bị gãy hay gì đó..."
뭐 먹거나 했어요.
"Đã ăn gì đó hoặc làm gì đó."
그런 건 아니에요.
"Không phải như vậy đâu."
싫은 건 아니에요.
"Không phải là tôi ghét."
Trong câu:
그런 건 아니네요.
"Không phải là như thế nhỉ."
파열된
"Đã bị rách / bị đứt."
Trong 파열된 거지, 파열된 là dạng định ngữ quá khứ của 파열되다.
파열된 인대
"Dây chằng bị rách."
Trong câu:
인대가 파열된 거지.
"Là dây chằng bị rách."
인대가 파열된 거지.
"Là dây chằng bị rách đấy."
인대가 파열됐어요.
"Dây chằng đã bị rách."
발가락이 부러졌어요.
"Ngón chân bị gãy."
발가락 염좌다.
"Là bong gân ngón chân."
괜찮네요.
"Có vẻ ổn nhỉ."
Trong câu:
그런 건 아니네요.
"Vậy thì không phải như thế nhỉ."
부러진 건 아니네요.
"Hóa ra không phải bị gãy nhỉ."
야!
"Này!"
동진아!
"Dong-jin!"
Tên 동진 kết thúc bằng phụ âm nên dùng -아.
그런 거 아니야.
"Không phải chuyện như thế đâu."
A: 인대가 파열된 거지.
"Là dây chằng bị rách."
B: 그렇지.
"Đúng vậy."
.
.
BẢN DỊCH VÀ TỪ VỰNG NGỮ PHÁP TRUNG CẤP
Từ vựng:
아니 không, không phải | 그럴 리가 없다 không thể nào như vậy | 발 bàn chân | 잘 tốt, tốt, dễ dàng | 움직이다 cử động |
Từ vựng:
글쎄 ừm, khó nói, để xem | 객관적으로 một cách khách quan | 그렇게 như thế, đến mức như vậy | 아프다 đau | -진 않다 không... lắm, không hẳn | -을 텐데 có lẽ, chắc là... nhưng
Từ vựng:
아저씨 chú, bác, cách gọi người đàn ông lớn tuổi hơn | 얘 cậu ấy, người này | 원래 vốn dĩ, vốn là | 엄살 làm quá, than đau quá mức | 좀 hơi, một chút | 심하다 nghiêm trọng, quá mức
Từ vựng:
너 cậu, bạn | 까먹다 quên mất | -나 보다 có vẻ, hình như | 다리 chân | -에 대해 về, đối với | 트라우마 chấn thương tâm lý, sang chấn | 있다 có | 사람 người |
Từ vựng:
또 lại, nữa | 그 cái đó | 얘기 câu chuyện, chuyện | 언제까지 đến bao giờ | 우려먹다 nhai đi nhai lại, tận dụng mãi một chuyện |
Ngữ pháp trong toàn bộ đoạn hội thoại
그럴 리가 없어요.
"Không thể nào như vậy được."
Trong câu:
그럴 리가 없는데요.
"Không thể nào như vậy được mà."
발이 잘 움직이는데요.
"Chân vẫn cử động tốt mà."
발이 잘 움직여요.
"Chân cử động tốt."
손가락이 움직여요.
"Ngón tay cử động."
글쎄요. 잘 모르겠어요.
"Ừm, khó nói. Tôi không biết rõ."
객관적으로 생각해 봅시다.
"Hãy thử suy nghĩ một cách khách quan."
그렇게 어렵지 않아요.
"Không khó đến mức như vậy."
그렇게 아프지는 않아요.
"Không đau đến mức như vậy."
Trong câu:
그렇게 아프진 않을 텐데.
"Có lẽ không đau đến mức như vậy đâu."
비가 올 텐데 우산을 가져가세요.
"Có lẽ trời sẽ mưa, hãy mang ô đi."
그 사람은 원래 조용해요.
"Người đó vốn dĩ ít nói."
Trong câu:
얘가 원래 엄살이 좀 심해요.
"Vốn dĩ cậu ấy hơi làm quá chuyện đau đớn."
좀 아파요.
"Hơi đau."
비가 오나 봐요.
"Có vẻ trời đang mưa."
Trong câu:
까먹었나 본데.
"Có vẻ cậu quên mất rồi."
까먹었나 본데.
"Có vẻ cậu quên mất rồi."
건강에 대해 이야기해요.
"Nói chuyện về sức khỏe."
Trong câu:
다리에 대해
"Về chân / liên quan đến chân."
문제가 있어요.
"Có vấn đề."
Trong câu:
트라우마가 있는 사람이야.
"Là người có chấn thương tâm lý."
공부하는 사람
"Người học."
사람이야.
"Là người."
또 그 얘기야?
"Lại chuyện đó nữa à?"
그 얘기냐?
"Lại chuyện đó à?"
언제까지 기다려야 해요?
"Phải đợi đến bao giờ?"
언제까지 기다릴래?
"Định đợi đến bao giờ đây?"
그 이야기를 몇 년째 우려먹고 있어요.
"Đã mấy năm rồi mà vẫn cứ nhắc đi nhắc lại chuyện đó."
그 이야기를 언제까지 우려먹을래?
"Cậu định nhai đi nhai lại chuyện đó đến bao giờ?"
.
.
BẢN DỊCH VÀ TỪ VỰNG NGỮ PHÁP TRUNG CẤP
Từ vựng:
우려먹다 nhai đi nhai lại, tận dụng mãi | 남 người khác | 상처 vết thương | 대해 về, đối với | 말 lời nói | 심하다 quá đáng, nghiêm trọng
Từ vựng:
아이고 ôi trời | 거 cái đó, chuyện đó | 죄송하다 xin lỗi | 되다 trở thành, xảy ra | 근데 nhưng mà | 발가락 ngón chân | 다리 chân | 같다 giống, như nhau
Từ vựng:
야 này | 이렇게 như thế này | 붙다 dính, gắn | 있다 ở, có | -으면 nếu, khi | 한 một | 묶음 một bó, một cụm | 세트 bộ, set | 어 hả, nhỉ
Từ vựng:
아아 à, ừ | 네 vâng | 그러다 làm như vậy, cứ thế | 그러세요 cứ cho là vậy đi | 그러면 nếu vậy, vậy thì | 발톱 móng chân | 다리 chân | 세트 bộ, set |
Ngữ pháp trong toàn bộ đoạn hội thoại
남의 상처
"Vết thương của người khác."
친구에 대해 이야기해요.
"Nói chuyện về bạn."
말이 좀 심했어요.
"Lời nói hơi quá đáng."
죄송하게 됐습니다.
"Tôi thành ra phải xin lỗi."
Trong 죄송하게 됐습니다, cách nói này thường được dùng để thể hiện lời xin lỗi một cách lịch sự.
친구랑 동생
"Bạn và em."
Trong câu:
발가락이랑 다리랑
"Ngón chân và chân."
발가락이랑 다리랑 같냐?
"Ngón chân với chân mà cũng giống nhau à?"
시간이 있으면 같이 가요.
"Nếu có thời gian thì cùng đi."
Trong câu:
붙어 있으면은
"Nếu chúng dính liền với nhau..."
문이 열려 있어요.
"Cửa đang mở."
Trong câu:
붙어 있으면은
"Nếu chúng đang dính liền với nhau..."
이렇게 하면 돼요.
"Làm như thế này là được."
한 묶음으로 주세요.
"Hãy cho tôi một bó."
한 묶음이지.
"Là một cụm chứ."
세트지.
"Là một bộ mà."
맞지?
"Đúng chứ?"
Trong câu:
세트지, 어?
"Là một bộ mà, hả?"
그러면 같이 가요.
"Vậy thì cùng đi."
나도 가요.
"Tôi cũng đi."
Trong câu:
발톱이랑 다리도
"Móng chân với chân cũng..."
그럼 이것도 세트겠네?
"Vậy thì cái này cũng là một bộ nhỉ?"
Trong câu này, cô gái cố tình áp dụng lập luận của chàng trai để mỉa mai và phản bác lại, nên -겠네 mang sắc thái châm chọc nhẹ.
Ngữ pháp của đoạn hiện tại
Nội dung được cập nhật theo thời điểm video đang phát.
.
.
.
.
.
.
Bạn đã xuất sắc trả lời được các câu hỏi của chúng tôi, số coin bạn nhận được là:
5 
Bạn đã xem được 1 phút 30 giây video thử miễn phí.
Dùng 10 vàng để xem tiếp cho tập này.
Hoặc bạn có thể mua gói để xem đầy đủ tất cả video mà không cần dùng vàng.
Vui lòng đăng nhập để tiếp tục.
Nếu bạn chưa có vàng hãy bấm vào phần Đề EPS & TOPIK làm bài tập để kiếm vàng