Người đàn ông đầu tiên tập 8 phần 2
.
Người mời đã mời bạn tham gia Team A!
Tên phòng
Team: Team A
Phí tham gia: 0 coins
Phần thưởng: 0 coins
Lời mời sẽ hết hạn sau: 30s
.
.
DỊCH HỘI THOẠI
NAM
뭐? 정말 사표를 썼다고?
"Cái gì? Thật sự đã viết đơn xin nghỉ việc rồi sao?"
TỪ VỰNG:
정말: thật sự | 사표: đơn xin nghỉ việc | 쓰다: viết | 사표를 쓰다: viết đơn xin nghỉ việc
NỮ ÁO ĐEN
응. 그래서 선배한테 작별 인사하러 온 거야.
"Ừ. Vì vậy nên em đến để chào tạm biệt tiền bối."
TỪ VỰNG:
응: ừ | 그래서: vì vậy, cho nên | 선배: tiền bối, người đi trước | 작별: chia tay, tạm biệt | 인사: lời chào | 하러 오다: đến để làm gì
NAM
이런 게 어디야. 진홍지답지 않게 인도를 반려났다고 지금까지 네가 노력한 그 자리를 다 포기하겠다고.
"Cái này là sao chứ. Không giống Jin Hongji chút nào. Vì bị từ chối (việc gì đó) mà bây giờ lại định từ bỏ tất cả vị trí mà em đã cố gắng cho đến tận bây giờ sao?"
TỪ VỰNG:
이런: như thế này, chuyện như thế này | 어디야: sao có thể, làm gì có chuyện | 답다: đúng với bản chất | 노력하다: nỗ lực | 지금까지: cho đến bây giờ | 자리: vị trí, chỗ | 포기하다: từ bỏ
NỮ ÁO ĐEN
미안해 선배. 모시기도 힘든 셰프 모셔다 놓고 서포트 제대로 못 하고.
"Em xin lỗi tiền bối. Đã mời một đầu bếp khó có thể chăm sóc như vậy đến rồi mà em lại không hỗ trợ cho tốt."
TỪ VỰNG:
미안하다: xin lỗi | 모시다: đón, tiếp đón, phục vụ (kính ngữ) | 힘들다: khó khăn | 셰프: đầu bếp | 모셔다 놓다: mời/đưa đến rồi để đó | 서포트: hỗ trợ | 제대로: đúng cách, đàng hoàng
NỮ VÁY TRẮNG
똑똑 친대리.
"Cốc cốc, trợ lý Jin."
TỪ VỰNG:
똑똑: tiếng gõ cửa | 대리: trợ lý, phó phòng | 친대리: trợ lý Jin (tên gọi)
Ý nghĩa: Hỏi lại thông tin đã nghe.
Ví dụ:
한국에 갔다고?
→ Nghe nói đã đi Hàn Quốc à?
Ý nghĩa: Đến để làm gì.
Ví dụ:
친구를 만나러 왔어요.
→ Tôi đến để gặp bạn.
Ý nghĩa: Đúng là, mang đặc điểm của...
Ví dụ:
학생답게 행동하세요.
→ Hãy hành động đúng với tư cách học sinh.
Ý nghĩa: Không để..., không giống như...
Ví dụ:
실수하지 않게 조심하세요.
→ Hãy cẩn thận để không mắc lỗi.
Ý nghĩa: Nói rằng sẽ, định làm gì.
Ví dụ:
내일부터 운동하겠다고 했어요.
→ Đã nói rằng sẽ tập thể dục từ ngày mai.
.
.
DỊCH HỘI THOẠI
NỮ VÁY TRẮNG
진 대리는 사표를 썼다면서 직속인 나한테 보고를 해야지. 강 셰프한테 보고를 하니?
"Trợ lý Jin nghe nói đã viết đơn xin nghỉ việc thì phải báo cáo với tôi, người trực tiếp quản lý cô chứ. Sao lại đi báo cáo với bếp trưởng Kang?"
TỪ VỰNG:
사표: đơn xin nghỉ việc | 쓰다: viết | -다면서: nghe nói là... | 직속: trực thuộc trực tiếp | 보고: báo cáo | 보고하다: báo cáo | 셰프: đầu bếp, chef
NỮ VÁY ĐEN
이제 마 실장님 별날도 없네요. 좋게 헤어지자고요. 그동안 고마웠어요.
"Giờ thì cũng không còn ngày nào làm việc cùng với trưởng phòng Ma nữa rồi. Hãy chia tay trong êm đẹp nhé. Cảm ơn chị vì thời gian qua."
TỪ VỰC:
이제: bây giờ, từ giờ | 별날: ngày đặc biệt (có thể là từ nghe nhầm, cần đối chiếu bản gốc) | 좋게: tốt đẹp, vui vẻ | 헤어지다: chia tay | 그동안: trong thời gian qua | 고맙다: cảm ơn
NỮ VÁY TRẮNG
고맙다는 인사치 아주 불쾌하네. 그래요?
"Lời cảm ơn kiểu như vậy thật khiến tôi khó chịu đấy. Vậy sao?"
TỪ VỰNG:
고맙다: cảm ơn | 인사: lời chào, lời cảm ơn | -다는: rằng là... | 아주: rất | 불쾌하다: khó chịu, không vui
드림모를 사표 냈어도 내가 월급 줄 테니까 내 가방 들어주고 내 차 운전해 주고 내 드레스 들어 주는 건 계속해.
"Dù cô đã nộp đơn xin nghỉ việc ở Dream Hotel rồi thì tôi vẫn sẽ trả lương cho cô, nên hãy tiếp tục xách túi cho tôi, lái xe cho tôi và cầm váy cho tôi."
TỪ VỰNG:
사표 내다: nộp đơn xin nghỉ việc | 월급: tiền lương | 주다: cho, trả | 가방: túi xách | 들다: xách, cầm | 운전하다: lái xe | 드레스: váy đầm | 계속하다: tiếp tục
NGỮ PHÁP
Ý nghĩa: Nghe nói là đã..., dùng khi nhắc lại thông tin đã nghe.
Ví dụ:
한국에 갔다면서요?
→ Nghe nói bạn đã đi Hàn Quốc rồi à?
Ý nghĩa: Báo cáo với ai.
Ví dụ:
부장님한테 보고했어요.
→ Tôi đã báo cáo với trưởng phòng.
Ý nghĩa: Phải làm..., nên làm...
Ví dụ:
약속을 지켜야지.
→ Phải giữ lời hứa chứ.
Ý nghĩa: Đề nghị, rủ rê làm gì.
Ví dụ:
같이 가자고 했어요.
→ Đã nói là hãy đi cùng nhau.
.
.
DỊCH HỘI THOẠI
NỮ VÁY TRẮNG
몸종처럼. 너 월급 얼마로 해?
"Như người hầu vậy. Lương của cô bao nhiêu, cô hiểu sai rồi à?"
TỪ VỰNG:
몸종: người hầu, người hầu cận (cách nói cổ, mang ý coi thường) | 처럼: như, giống như | 월급: tiền lương | 얼마: bao nhiêu | 오해하다: hiểu lầm
NAM
마 실장님 말이 너무 지나치네요.
"Lời của trưởng phòng Ma quá đáng quá rồi."
TỪ VỰC:
말: lời nói | 너무: quá | 지나치다: quá mức, quá đáng | -네요: thể hiện cảm xúc, nhận xét
NỮ VÁY TRẮNG
뭐 내가? 내가 내가 무슨 말이 지나쳐?
"Gì cơ, tôi á? Tôi, tôi đã nói gì quá đáng chứ?"
TỪ VỰC:
뭐: cái gì | 나: tôi | 무슨: gì | 말: lời nói | 지나치다: quá đáng
난 진 대리 생각해서 해준 소리야.
"Tôi nói như vậy là vì nghĩ cho trợ lý Jin thôi."
TỪ VỰC:
생각하다: nghĩ, quan tâm | 해주다: làm cho, giúp cho | 소리: lời nói
NAM
사람 그렇게 깔아뭉개고 무시해도 되는 겁니까?
"Có thể coi thường và chà đạp người khác như vậy sao?"
TỪ VỰC:
사람: con người, người khác | 그렇게: như vậy | 깔아뭉개다: chà đạp, coi thường | 무시하다: xem thường | 되다: được
NỮ VÁY TRẮNG
어머 왜 화를 내? 이게 화낼 일이야? 진 대리 말해 봐.
"Ôi trời, sao lại nổi giận? Đây là chuyện đáng để nổi giận sao? Trợ lý Jin, cô nói thử xem."
TỪ VỰC:
어머: ôi trời | 왜: tại sao | 화를 내다: nổi giận | 일: việc, chuyện | 말하다: nói
NGỮ PHÁP
Ý nghĩa: Giống như, như là.
Ví dụ:
친구처럼 편하게 이야기해요.
→ Hãy nói chuyện thoải mái như bạn bè.
Ý nghĩa: Thể hiện cảm xúc, nhận xét của người nói.
Ví dụ:
날씨가 춥네요.
→ Thời tiết lạnh nhỉ.
Ý nghĩa: Vì nghĩ đến, vì quan tâm đến.
Ví dụ:
가족을 생각해서 열심히 일해요.
→ Tôi làm việc chăm chỉ vì nghĩ đến gia đình.
Ý nghĩa: Làm cho, giúp cho ai.
Ví dụ:
도와줘서 고마워요.
→ Cảm ơn vì đã giúp tôi.
Ý nghĩa: Có được phép làm gì không.
Ví dụ:
여기 앉아도 돼요?
→ Tôi ngồi đây được không?
.
.
DỊCH HỘI THOẠI
NỮ VÁY TRẮNG
내 말이 기분 나빴어.
"Lời tôi nói khiến cô khó chịu à?"
TỪ VỰNG:
말: lời nói | 기분: tâm trạng, cảm giác | 나쁘다: xấu, không tốt | 기분 나쁘다: khó chịu, không vui
NỮ ÁO ĐEN
마 실장님 잘 들어.
"Trưởng phòng Ma, nghe cho rõ đây."
TỪ VỰNG:
잘: kỹ, rõ | 듣다: nghe | 들어: hãy nghe (cách nói thân mật)
나 이제 네 똥 닦아 주는 딱깔이 아니거든.
"Giờ tôi không còn là kẻ đi lau chùi những thứ bẩn thỉu cho cô nữa đâu."
TỪ VỰNG:
이제: bây giờ, từ giờ | 똥: phân (cách nói thô) | 닦다: lau, chùi | 주다: làm cho | 딱깔이: tay sai, người hầu hạ (tiếng lóng, mang ý xúc phạm)
나 이제 드림호텔을 사표 냈으니까 네가 내 상사도 아니고 아무것도 아니야. 알겠니?
"Giờ tôi đã nộp đơn nghỉ việc ở Dream Hotel rồi, nên cô không còn là cấp trên của tôi nữa, cũng chẳng là gì cả. Hiểu chưa?"
TỪ VỰNG:
드림호텔: Dream Hotel | 사표 내다: nộp đơn xin nghỉ việc | 상사: cấp trên | 아무것도 아니다: không là gì cả | 알다: biết, hiểu
NỮ VÁY TRẮNG
하. 그래 그럼. 오케이. 그럼 됐지.
"Ha. Được thôi vậy. OK. Vậy là được rồi chứ."
TỪ VỰC:
그래: được, vậy | 그럼: vậy thì | 되다: được, ổn
난 그냥 제안했을 뿐인데 왜 이렇게 화를 내지? 도대체 이해를 못 하겠네.
"Tôi chỉ đơn giản là đưa ra đề nghị thôi mà, sao lại nổi giận như thế chứ? Thật sự không thể hiểu nổi."
TỪ VỰNG:
그냥: chỉ, đơn giản là | 제안하다: đề nghị | 뿐이다: chỉ là | 왜: tại sao | 화를 내다: nổi giận | 도대체: rốt cuộc, thật sự | 이해하다: hiểu
NGỮ PHÁP
Ý nghĩa: Làm cho ai, làm giúp ai.
Ví dụ:
도와줘서 고마워요.
→ Cảm ơn vì đã giúp tôi.
Ý nghĩa: Nhấn mạnh lý do, giải thích (thường dùng khi nói).
Ví dụ:
나 바쁘거든.
→ Tôi bận mà.
Ý nghĩa: Vì đã làm..., nên...
Ví dụ:
늦었으니까 빨리 가요.
→ Vì muộn rồi nên đi nhanh thôi.
Ngữ pháp của đoạn hiện tại
Nội dung được cập nhật theo thời điểm video đang phát.
.
.
.
.
.
.
Bạn đã xuất sắc trả lời được các câu hỏi của chúng tôi, số coin bạn nhận được là:
5 
Bạn đã xem được 1 phút 30 giây video thử miễn phí.
Dùng 10 vàng để xem tiếp cho tập này.
Hoặc bạn có thể mua gói để xem đầy đủ tất cả video mà không cần dùng vàng.
Vui lòng đăng nhập để tiếp tục.
Nếu bạn chưa có vàng hãy bấm vào phần Đề EPS & TOPIK làm bài tập để kiếm vàng