Công ty Typhoon tập 6
.
Người mời đã mời bạn tham gia Team A!
Tên phòng
Team: Team A
Phí tham gia: 0 coins
Phần thưởng: 0 coins
Lời mời sẽ hết hạn sau: 30s
.
.
DỊCH HỘI THOẠI
NAM ÁO DA ĐEN
조가 왜 블랙리스트예요?
"Tại sao công ty chúng tôi lại nằm trong danh sách đen?"
TỪ VỰNG: 블랙리스트: danh sách đen | 왜: tại sao
NAM TRUNG NIÊN
뭐 그거야 제가 알 수는 없고요.
"Chuyện đó thì tôi cũng không biết."
TỪ VỰNG: 알 수 없다: không thể biết
NAM ÁO DA ĐEN
아니, 무역이 장난인데 이렇게 일방적으로 선적을 취소하시는 게 어디 있습니까?
"Không, xuất nhập khẩu đâu phải chuyện đùa. Sao có thể đơn phương hủy việc xếp hàng lên tàu như vậy được?"
TỪ VỰNG: 무역: thương mại, xuất nhập khẩu | 일방적으로: đơn phương | 선적: xếp hàng lên tàu | 취소하다: hủy bỏ
NAM TRUNG NIÊN
아, 저희도 지시를 받고 하는 거라 어쩔 수가 없습니다.
"Chúng tôi cũng chỉ làm theo chỉ thị nên không còn cách nào khác."
TỪ VỰNG: 지시: chỉ thị | 어쩔 수 없다: không còn cách nào khác
NAM ÁO DA ĐEN
저 당장 다른 데를 구해도 시간이 너무 부족하고.
"Bây giờ dù tìm chỗ khác ngay thì cũng không đủ thời gian."
TỪ VỰNG: 당장: ngay lập tức | 구하다: tìm, kiếm | 부족하다: thiếu
이거 어떻게 좀 되면 안 될까요? 제발 좀 부탁드리겠습니다.
"Không còn cách nào giúp được sao? Tôi thật sự xin anh."
TỪ VỰNG: 제발: làm ơn | 부탁드리다: tha thiết nhờ vả
NGỮ PHÁP
Ý nghĩa: Không còn cách nào khác.
Ví dụ:
어쩔 수가 없습니다.
"Không còn cách nào khác."
Ý nghĩa: Dù... cũng...
Ví dụ:
다른 데를 구해도 시간이 부족합니다.
"Dù tìm chỗ khác thì cũng không đủ thời gian."
.
.
DỊCH HỘI THOẠI
NAM TRUNG NIÊN
나한테 이래 봐야 소용이 없어요. 내가 힘이 뭐가 있어?
"Có nói với tôi cũng vô ích thôi. Tôi thì có quyền gì chứ?"
TỪ VỰNG: 소용이 없다: vô ích | 힘: quyền lực, thế lực
NAM ÁO VÀNG
뭐야, 이 새끼가.
"Cái gì đây, thằng này?"
TỪ VỰNG: 새끼: thằng (cách nói thô)
NAM TRUNG NIÊN
안녕하십니까.
"Xin chào."
TỪ VỰNG: 안녕하십니까: xin chào (kính ngữ)
NAM ÁO VÀNG
사이콘 새끼야, 여기 왜 있어?
"Thằng Saikon, mày làm gì ở đây?"
TỪ VỰNG: 여기: ở đây | 왜: tại sao
NAM TRUNG NIÊN 2
무슨 일?
"Có chuyện gì vậy?"
TỪ VỰNG: 무슨 일: chuyện gì
NAM ÁO VÀNG
부사장님, 제가 말씀드렸던 그 태풍상사 있지 않습니까? 바로 이 친구입니다.
"Phó giám đốc, công ty Taepung Trading mà tôi đã nhắc với anh đấy. Chính là người này."
TỪ VỰNG: 부사장: phó giám đốc | 말씀드리다: trình bày, nói (kính ngữ) | 바로: chính là
NGỮ PHÁP
Ý nghĩa: Dù có... cũng vô ích.
Ví dụ:
나한테 이래 봐야 소용이 없어요.
"Có nói với tôi cũng vô ích."
Ý nghĩa: Chỉ là...
Ví dụ:
바로 이 친구입니다.
"Chính là người này."
.
.
DỊCH HỘI THOẠI
NAM ÁO VÀNG
저번에 우리한테 물량 사기를 그렇게 치더니, 이번에는 하다 못해 사채업자 물건까지 막 빼돌리더라고.
"Lần trước còn lừa bọn tôi về số lượng hàng, lần này thì đến cả hàng của bọn cho vay nặng lãi cũng dám lấy trộm."
TỪ VỰNG: 저번: lần trước | 물량: số lượng hàng | 사기(를) 치다: lừa đảo | 하다 못해: đến mức | 사채업자: người cho vay nặng lãi | 빼돌리다: tuồn, lấy trộm
NAM ÁO DA ĐEN
저 아닙니다.
"Không phải tôi."
TỪ VỰNG: 아니다: không phải
어떤 말을 어떻게 들으셨는지는 잘 모르겠지만 저희는 그런 거 절대 아니고요.
"Tôi không biết anh đã nghe những gì, nhưng chúng tôi tuyệt đối không làm chuyện đó."
TỪ VỰNG: 어떤: nào | 듣다: nghe | 절대: tuyệt đối
일단 약속해 주신 대로 물건 먼저 싣고,
"Trước hết, xin hãy xếp hàng lên tàu như đã hứa."
TỪ VỰNG: 일단: trước hết | 약속하다: hứa | -대로: theo như | 싣다: chất, xếp hàng lên tàu
제 이야기를 한번... 오해를...
"Xin hãy nghe tôi giải thích một lần... Chắc là có hiểu lầm..."
TỪ VỰNG: 이야기: lời nói, câu chuyện | 오해: hiểu lầm
NGỮ PHÁP
Ý nghĩa: Theo đúng như..., đúng như...
Ví dụ:
약속해 주신 대로 물건 먼저 싣고.
"Hãy xếp hàng lên tàu theo đúng như đã hứa."
Ý nghĩa: Nhưng, tuy...
Ví dụ:
잘 모르겠지만 저희는 절대 아닙니다.
"Tôi không rõ, nhưng tuyệt đối không phải chúng tôi."
.
.
DỊCH HỘI THOẠI
NAM ÁO VÀNG
저희는 횟집으로 가시죠. 제가 아주 기가 막힌 데 이야기해 놓았습니다.
"Chúng ta đến quán sashimi thôi. Tôi đã đặt chỗ ở một nơi rất tuyệt rồi."
TỪ VỰNG: 횟집: quán sashimi | 기가 막히다: tuyệt vời | 이야기해 놓다: báo trước, đặt trước
NAM ÁO VÀNG
이런 사기꾼 새끼 말 들어봤자 피만 썩는다 아닙니까?
"Nghe lời mấy thằng lừa đảo như thế này chỉ thêm bực mình thôi."
TỪ VỰNG: 사기꾼: kẻ lừa đảo | 말을 듣다: nghe lời | -아/어 봤자: dù có... cũng | 피가 썩다: bực tức (khẩu ngữ)
NAM ÁO DA ĐEN
저... 부사장님, 제 이야기 좀 한번 들어봐 주세요.
"Phó giám đốc, xin hãy nghe tôi giải thích một lần."
TỪ VỰNG: 부사장: phó giám đốc | 이야기: lời giải thích | 들어보다: nghe thử
NAM ÁO VÀNG
야, 이거 우리 부산 있으면 큰일 날 뻔했네.
"Này, nếu chuyện này xảy ra ở Busan thì nguy to rồi."
TỪ VỰNG: 큰일 나다: xảy ra chuyện lớn | -ㄹ 뻔하다: suýt nữa
NAM TRUNG NIÊN 2
배지 어디 거?
"Cái huy hiệu này của đâu vậy?"
TỪ VỰNG: 배지: huy hiệu | 어디: ở đâu
NAM ÁO VÀNG
아, 저 사람 이야기죠?
"À, ý anh là người đó đúng không?"
TỪ VỰNG: 저 사람: người kia | 이야기: nói về
NGỮ PHÁP
Ý nghĩa: Dù có... cũng...
Ví dụ:
말 들어봤자 소용없습니다.
"Nghe cũng vô ích."
Ý nghĩa: Suýt nữa...
Ví dụ:
큰일 날 뻔했네.
"Suýt nữa thì xảy ra chuyện lớn."
.
.
DỊCH HỘI THOẠI
NỮ ÁO DA
그 새끼 영 파이더라 그래.
"Nghe nói thằng đó đúng là hết thuốc chữa."
TỪ VỰNG: 새끼: thằng (thô) | 영: thật sự | 파이다: hết cách, vô phương cứu chữa (khẩu ngữ)
오 주임하고 통화했다. 근데 지금 딱히 방법은 없는 것 같고.
"Tôi vừa gọi cho chủ nhiệm Oh rồi. Nhưng hình như bây giờ cũng chẳng có cách nào."
TỪ VỰNG: 통화하다: gọi điện | 딱히: đặc biệt, thật sự | 방법: cách
비행기 알아봤는데 배보다 배꼽이 더 큰 것 같더라.
"Tôi cũng xem thử đường hàng không rồi, nhưng chi phí còn lớn hơn giá trị hàng."
TỪ VỰNG: 비행기: máy bay | 알아보다: tìm hiểu | 배보다 배꼽이 더 크다: chi phí lớn hơn lợi ích (thành ngữ)
NỮ ÁO DA
그 새끼들이 어찌 그렇게 버티냐?
"Bọn đó sao mà lì thế không biết."
TỪ VỰNG: 버티다: cầm cự, lì lợm
NAM ÁO VÀNG
박 부사장님, 어디 가?
"Phó giám đốc Park, anh đi đâu vậy?"
TỪ VỰNG: 부사장: phó giám đốc
오, 재밌어.
"Ồ, thú vị đấy."
TỪ VỰNG: 재밌다: thú vị
NAM ÁO DA ĐEN
어때? 네 머리보다 튼튼하지?
"Thế nào? Còn cứng hơn cả đầu anh ấy chứ?"
TỪ VỰNG: 튼튼하다: chắc chắn, cứng
진짜 마음에 들어.
"Tôi thích cái này thật."
TỪ VỰNG: 마음에 들다: thích, vừa ý
NAM ÁO VÀNG
이런 미친 새끼가!
"Thằng điên này!"
TỪ VỰNG: 미친 새끼: thằng điên (chửi thô)
.
.
.
DỊCH HỘI THOẠI
NAM ÁO DA ĐEN
몰랐어. 나 미친 새낀가?
"Tôi không biết. Chẳng lẽ tôi điên rồi sao?"
TỪ VỰNG: 모르다: không biết | 미친 새끼: thằng điên (thô)
NAM ÁO DA ĐEN
사람들이 TV에 나와서 '내 자식 같은 작품', '내 자식 같은 물건'이라고 하잖아.
"Người ta lên TV cứ nói 'tác phẩm như con mình', 'sản phẩm như con mình'."
TỪ VỰNG: 작품: tác phẩm | 물건: sản phẩm, hàng hóa | 자식 같다: như con ruột
NAM ÁO DA ĐEN
나는 그게 무슨 말인지 몰랐다.
"Tôi trước đây không hiểu câu đó có ý nghĩa gì."
TỪ VỰNG: 무슨 말: ý gì
NAM ÁO DA ĐEN
근데 이게 그러네. 내가 처음으로 팔아 본 내 물건, 꼭 내 자식 같더라.
"Nhưng giờ thì hiểu rồi. Món hàng đầu tiên tôi bán, đúng là giống như con mình vậy."
TỪ VỰNG: 처음: lần đầu | 팔아 보다: thử bán | 꼭: đúng là
NAM ÁO VÀNG
어쩌라고, 이 새끼?
"Thì sao? Mày muốn gì?"
TỪ VỰNG: 어쩌라고: thì sao, muốn gì
NAM ÁO DA ĐEN
그러니까 할 수 있는 거 다 해 봐.
"Vậy nên cứ làm tất cả những gì có thể."
TỪ VỰNG: 할 수 있다: có thể làm | 다: tất cả | 해 보다: thử làm
NAM ÁO DA ĐEN
대신 단번에 깨지는 건 유리창이 아니라 너 여기.
"Nhưng thứ sẽ vỡ ngay lập tức không phải kính, mà là chỗ này của mày."
TỪ VỰNG: 단번에: ngay lập tức | 깨지다: vỡ | 유리창: cửa kính
NAM ÁO DA ĐEN
그럼 그때는 진짜야. 가자.
"Đến lúc đó sẽ là thật. Đi thôi."
TỪ VỰNG: 진짜: thật | 가자: đi thôi
NGỮ PHÁP
Ý nghĩa: Giống như...
Ví dụ:
내 자식 같더라.
"Giống như con ruột của mình."
Ý nghĩa: Thử làm...
Ví dụ:
할 수 있는 거 다 해 봐.
"Hãy thử làm tất cả những gì có thể."
Ngữ pháp của đoạn hiện tại
Nội dung được cập nhật theo thời điểm video đang phát.
.
.
.
.
.
.
Bạn đã xuất sắc trả lời được các câu hỏi của chúng tôi, số coin bạn nhận được là:
5 
Bạn đã xem được 1 phút 30 giây video thử miễn phí.
Dùng 10 vàng để xem tiếp cho tập này.
Hoặc bạn có thể mua gói để xem đầy đủ tất cả video mà không cần dùng vàng.
Vui lòng đăng nhập để tiếp tục.
Nếu bạn chưa có vàng hãy bấm vào phần Đề EPS & TOPIK làm bài tập để kiếm vàng