Gia đình chọn lọc phần 9 cut 3
.
Người mời đã mời bạn tham gia Team A!
Tên phòng
Team: Team A
Phí tham gia: 0 coins
Phần thưởng: 0 coins
Lời mời sẽ hết hạn sau: 30s
.
.
BẢN DỊCH + TỪ VỰNG NGỮ PHÁP TRUNG CẤP:
Dịch: Sao? Vì đã đưa rồi mà!
Từ vựng:
왜 (tại sao), 주다 (đưa, cho), 줬으니까(=주었으니까, vì đã cho/đưa)
Dịch: Không phải ngày mai đưa cho Juwon là được sao?
Từ vựng:
아니다 (không phải), 내일 (ngày mai), 주원이 (Juwon), -한테 (cho, với), 주다 (đưa, cho), 되다 (được), 거 (việc, điều), 아니다 (không phải)
Dịch: Được rồi, đưa cái này rồi phải bảo là đi đường cẩn thận mới được.
Từ vựng:
그래 (được rồi, ừ), 이거 (cái này), 주다 (đưa), -면서 (vừa... vừa..., trong khi), 잘 (tốt, cẩn thận), 가다 (đi), -라고 (rằng, bảo rằng), 하다 (nói, bảo)
Dịch: Quan hệ đến mức đó là được rồi mà.
Từ vựng:
그 (đó), 정도 (mức độ), 사이 (mối quan hệ, khoảng cách giữa người với người), -면 (nếu), 되다 (được), -잖아 (mà, còn gì)
Dịch: Này!!
Từ vựng:
야 (này, ê)
Dịch: Có sao không?
Từ vựng:
괜찮다 (ổn, không sao) → phương ngữ 경상도: 개안나?
Dịch: Bạn có sao không?
Từ vựng:
괜찮다 (ổn, không sao)
Dịch: Tôi hỏi trước mà.
Từ vựng:
나 (tôi), 내가 (tôi - chủ ngữ), 먼저 (trước), 묻다 (hỏi), -었는데 (đã... nhưng/mà)
Dịch: À... Tôi không sao.
Từ vựng:
아 (à), 괜찮다 (ổn, không sao)
Dịch: À, không cẩn thận à?
Từ vựng:
조심 (cẩn thận), 안 (không), 하다 (làm)
Dịch: Xin lỗi nhé.
Từ vựng:
미안하다 (xin lỗi)
Dịch: À, đây là cái hộp của nhà tôi mà.
Từ vựng:
이거 (cái này), 우리 (chúng tôi, nhà tôi), 집 (nhà), 용기 (hộp đựng, vật chứa), -인데 (là... mà/thì)
Dịch: À... vì Juwon xin về sớm rồi.
Từ vựng:
그 (à, ờ), 조퇴하다 (xin về sớm), -아서/어서요 (vì...)
Dịch: Cậu ấy không ăn rồi đi à?
Từ vựng:
안 (không), 먹다 (ăn), -고 (rồi, và), 가다 (đi)
Dịch: Hả?/Vậy sao?
Từ vựng:
도 (thán từ địa phương, biểu thị sự ngạc nhiên hoặc xác nhận)
Dịch: Tôi nghĩ cái này phải ăn sớm đấy.
Từ vựng:
이거 (cái này), 금방 (sớm, nhanh chóng), 먹다 (ăn), -아야/어야 되다 (phải), 거 같다 (có vẻ, hình như), -는데요 (đấy, mà)
====================
NGỮ PHÁP TRONG ĐOẠN HỘI THOẠI
Ý nghĩa: Vì, bởi vì.
Ví dụ:
줬으니까 괜찮아요.
Vì đã đưa rồi nên không sao.
Ý nghĩa: Chỉ cần... là được.
Ví dụ:
내일 주면 돼요.
Ngày mai đưa là được.
Ý nghĩa: Vừa... vừa..., trong khi.
Ví dụ:
음악을 들으면서 공부해요.
Vừa nghe nhạc vừa học.
Dịch:
Tôi vừa nghe nhạc vừa học.
Ý nghĩa: Nói rằng, bảo rằng.
Ví dụ:
잘 가라고 했어요.
Tôi đã bảo đi đường cẩn thận.
Dịch:
Tôi đã nói hãy đi đường cẩn thận.
Ý nghĩa: Nếu.
Ví dụ:
시간이 있으면 가요.
Nếu có thời gian thì đi.
Dịch:
Nếu có thời gian thì tôi sẽ đi.
Ý nghĩa: Mà, còn gì, như đã biết rồi.
Ví dụ:
그 사람 유명하잖아.
Người đó nổi tiếng mà.
Dịch:
Người đó nổi tiếng mà.
Ý nghĩa: Đã... mà, đã... nhưng.
Ví dụ:
내가 먼저 말했는데.
Tôi đã nói trước mà.
Dịch:
Tôi đã nói trước mà.
Ý nghĩa: Không làm gì đó.
Ví dụ:
오늘 안 가요.
Hôm nay không đi.
Dịch:
Hôm nay tôi không đi.
Ý nghĩa: Là... mà/thì.
Ví dụ:
제 가방인데요.
Đây là cặp của tôi mà.
Dịch:
Đây là cặp của tôi mà.
Ý nghĩa: Vì, do.
Ví dụ:
아파서 학교에 못 갔어요.
Vì bị ốm nên không đến trường được.
Dịch:
Vì bị ốm nên tôi không thể đến trường.
Ý nghĩa: Rồi, và.
Ví dụ:
밥을 먹고 갔어요.
Ăn cơm rồi đi.
Dịch:
Tôi ăn cơm rồi đi.
Ý nghĩa: Phải.
Ví dụ:
약을 먹어야 돼요.
Phải uống thuốc.
Dịch:
Phải uống thuốc.
Ý nghĩa: Có vẻ, hình như, nghĩ rằng.
Ví dụ:
비가 올 것 같아요.
Có vẻ trời sắp mưa.
Dịch:
Tôi nghĩ trời sắp mưa.
Ý nghĩa: Mà..., đấy..., dùng để bổ sung thông tin hoặc làm mềm câu nói.
Ví dụ:
좀 어려운데요.
Hơi khó đấy.
Dịch:
Cái này hơi khó đấy.
.
.
BẢN DỊCH + TỪ VỰNG NGỮ PHÁP TRUNG CẤP:
Dịch: Nghe nói anh sắp đi Mỹ phải không?
Từ vựng: 미국 (Mỹ), 가다 (đi), 간다 (đi), -다면서요 (nghe nói là..., nghe bảo là...)
Dịch: Ừ!
Từ vựng: 응 (ừ, vâng)
Dịch: Khi nào vậy?
Từ vựng: 언제 (khi nào)
Dịch: Ở đây à? Ở đây thì ngày mai xuất phát.
Từ vựng: 여기 (ở đây), 내일 (ngày mai), 출발 (xuất phát), 출발하다 (xuất phát)
(Lưu ý: "여서? 여서는" là cách nói địa phương/rút gọn trong lời thoại, ý chính là nhấn mạnh "ở đây thì ngày mai khởi hành".)
Dịch: À...
Từ vựng: 아 (à)
Dịch: Đằng nào cũng thành ra thế này rồi thì thử tỏ tình một lần đi.
Từ vựng: 이왕 (đằng nào cũng), 이렇다 (như thế này), 되다 (trở thành), 거 (việc), 고백 (tỏ tình, thổ lộ), 고백하다 (tỏ tình), -라도 (dù chỉ là, ít nhất), 한 번 (một lần), 해보다 (thử làm)
Dịch: Tỏ tình gì chứ?
Từ vựng: 무슨 (gì, nào), 고백 (tỏ tình)
Dịch: Hãy thử nói với Kim San-ha một lần xem.
Từ vựng: 김산하 (Kim San-ha), -한테 (với, cho), 한 번 (một lần), 말하다 (nói), 말해 보다 (thử nói), -라고 (rằng, bảo rằng)
Dịch: À... nếu nói ra thì sao?
Từ vựng: 하다 (làm, nói), -면 (nếu)
Dịch: Chắc sẽ nói là không được thôi.
Từ vựng: 뭐 (gì đó, thôi), 안 되다 (không được), 하다 (nói), -겠지 (chắc là, có lẽ)
Dịch: Nhưng cậu cũng nên thử một lần thì mới thấy nhẹ lòng, dứt khoát được chứ.
Từ vựng: 근데 (nhưng), 한 번 (một lần), 해 보다 (thử làm), -아/어야 (phải, nên), 깔끔하다 (gọn gàng, dứt khoát, nhẹ lòng), -겠나 (chẳng phải sao?, không phải sao?)
==================================================
NGỮ PHÁP TRONG ĐOẠN HỘI THOẠI
Ý nghĩa: Nghe nói là..., nghe bảo là...
Ví dụ:
한국에 간다면서요.
Nghe nói bạn sắp đi Hàn Quốc phải không?
Ví dụ trong bài:
미국 간다면서요.
Nghe nói anh sắp đi Mỹ phải không?
Ý nghĩa: Dù chỉ là..., ít nhất thì...
Ví dụ:
커피라도 한잔 마셔요.
Ít nhất hãy uống một ly cà phê đi.
Ví dụ trong bài:
고백이라도 함 해봐라.
Ít nhất cũng thử tỏ tình một lần đi.
Ý nghĩa: Thử làm gì đó.
Ví dụ:
먹어 봤어요.
Tôi đã thử ăn rồi.
Ví dụ trong bài:
말해 보라고.
Hãy thử nói xem.
해 봐야.
Phải thử làm xem.
Ý nghĩa: Nói rằng..., bảo rằng...
Ví dụ:
오라고 했어요.
Tôi đã bảo hãy đến.
Ví dụ trong bài:
말해 보라고.
Bảo rằng hãy thử nói đi.
Ý nghĩa: Nếu...
Ví dụ:
시간이 있으면 만나요.
Nếu có thời gian thì gặp nhé.
Ví dụ trong bài:
하면요?
Nếu nói ra thì sao?
Ý nghĩa: Suy đoán, dự đoán, phỏng đoán.
Ví dụ:
비가 오겠어요.
Có lẽ trời sẽ mưa.
Ví dụ trong bài:
안 된다 하겠지.
Chắc sẽ nói là không được.
Ý nghĩa: Chắc là..., có lẽ sẽ...
Ví dụ:
그 사람도 알겠지.
Chắc người đó cũng biết rồi.
Ví dụ trong bài:
뭐 안 된다 하겠지.
Chắc sẽ từ chối thôi.
Ý nghĩa: Phải, nên.
Ví dụ:
열심히 공부해야 해요.
Phải chăm chỉ học tập.
Ví dụ trong bài:
해 봐야.
Phải thử xem.
(Trong hội thoại địa phương, phần 하다 được lược bỏ.)
Ý nghĩa: Nhưng, tuy nhiên.
Ví dụ:
가고 싶어요. 근데 시간이 없어요.
Tôi muốn đi nhưng không có thời gian.
Ví dụ trong bài:
근데 니도 함 해 봐야 깔끔 안하겠나.
Nhưng cậu cũng nên thử một lần thì mới thấy nhẹ lòng được.
Ý nghĩa: Không phải sao?, chẳng phải sao?, mang sắc thái gợi ý hoặc hỏi tu từ.
Ví dụ:
그게 더 좋겠나?
Như vậy chẳng phải tốt hơn sao?
Ví dụ trong bài:
깔끔 안하겠나.
Như vậy chẳng phải sẽ nhẹ lòng hơn sao?
Ý nghĩa: Đằng nào cũng..., đã thế thì...
Ví dụ:
이왕 온 김에 구경하고 가자.
Đằng nào cũng đến rồi thì tham quan một chút rồi hãy về.
Ví dụ trong bài:
이왕 이래된 거 고백이라도 함 해봐라.
Đằng nào cũng thành ra thế này rồi thì thử tỏ tình một lần đi.
Ý nghĩa: Việc..., chuyện...
Ví dụ:
공부하는 거 좋아해요.
Tôi thích việc học.
Ví dụ trong bài:
이래된 거.
Việc đã thành ra như thế này.
.
.
BẢN DỊCH + TỪ VỰNG NGỮ PHÁP TRUNG CẤP:
Dịch: Tôi... không tốt lắm sao?/Tôi không được ổn lắm sao?
Từ vựng: 저 (tôi, à này), 별로 (không đặc biệt, không mấy), -예요 (là)
(Lưu ý: Trong ngữ cảnh này, câu hỏi mang ý "Tôi không tốt đến vậy sao?" hoặc "Tôi không có gì nổi bật sao?")
Dịch: Không phải đâu.
Từ vựng: 아니다 (không phải) → phương ngữ: 아이다
Dịch: Cậu thông minh này, tốt bụng này, lại còn giữ bí mật rất tốt nữa.
Từ vựng: 똑똑하다 (thông minh), 착하다 (tốt bụng), 비밀 (bí mật), 잘 (tốt), 지키다 (giữ gìn, giữ)
Dịch: Tôi biết cậu là người tốt, Kim San-ha cũng biết điều đó.
Từ vựng: 좋다 (tốt), 아이 (đứa trẻ, người; trong phương ngữ dùng để chỉ người), 알다 (biết), 다 (đều, tất cả), 김산하 (Kim San-ha)
Dịch: Nhưng cậu là bạn của em gái mà.
Từ vựng: 근데 (nhưng), 동생 (em), 친구 (bạn), 아니다 (không phải)
Dịch: Nói vậy thì là em gái rồi.
Từ vựng: 동생 (em), -지 (nhỉ, mà)
(Lưu ý: 카면 là phương ngữ của 그러면.)
Dịch: Sao lại thành ra thế này chứ...
Từ vựng: 우짜다 (làm sao đây, sao lại thế) – phương ngữ của 어쩌다
Dịch: Riêng chuyện đó thì tôi thật sự thấy đáng tiếc.
Từ vựng: 부분 (phần, khía cạnh), 진짜 (thật sự), 안타깝다 (đáng tiếc)
Dịch: Tất cả rồi cũng chỉ là một giai đoạn thôi.
Từ vựng: 다 (tất cả), 한때 (một thời, một giai đoạn)
Dịch: Cứ chờ rồi xem đi.
Từ vựng: 두고 보다 (chờ xem, theo dõi xem), 보다 (xem)
Dịch: Biết đâu ngay ngày mai sẽ xuất hiện một chàng trai cực kỳ tuyệt vời.
Từ vựng: 당장 (ngay lập tức, ngay), 내일 (ngày mai), 엄청나게 (vô cùng, cực kỳ), 훌륭하다 (xuất sắc, tuyệt vời), 머스마 (con trai, chàng trai - phương ngữ), 나타나다 (xuất hiện), 수도 있다 (có thể)
Dịch: Kim San-ha á?
Từ vựng: 김산하 (Kim San-ha)
Dịch: Là ai vậy...
Từ vựng: 누구 (ai), -인데 (là... mà)
Dịch: Chắc sẽ nói thế đấy?/Có khi sẽ nói vậy đấy?
Từ vựng: 이카다 (nói như thế này - phương ngữ), -ㄹ걸 (chắc là, có lẽ sẽ)
==================================================
NGỮ PHÁP TRONG ĐOẠN HỘI THOẠI
Ý nghĩa: Nhỉ, mà, dùng để nhấn mạnh điều người nói cho là hiển nhiên.
Ví dụ:
알지?
Bạn biết mà, đúng không?
Ví dụ trong bài:
동생이지.
Là em gái mà.
Ý nghĩa: Việc, chuyện, điều.
Ví dụ:
좋은 사람인 거 알아요.
Tôi biết đó là người tốt.
Dịch:
Tôi biết đó là một người tốt.
Ví dụ trong bài:
좋은 아인 거.
Là một người tốt.
Ý nghĩa: Cũng.
Ví dụ:
저도 알아요.
Tôi cũng biết.
Dịch:
Tôi cũng biết điều đó.
Ví dụ trong bài:
내도 다 알고 김산하도 안다.
Tôi cũng biết và Kim San-ha cũng biết.
Ý nghĩa: Chẳng phải là..., không phải là... sao?
Ví dụ:
좋은 생각 아니겠나?
Chẳng phải đó là ý kiến hay sao?
Dịch:
Không phải đó là một ý kiến hay sao?
Ví dụ trong bài:
동생 친구 아니겠나.
Chẳng phải là bạn của em gái sao?
Ý nghĩa: Đang... thì..., hoặc diễn tả tình huống dẫn đến kết quả nào đó.
Ví dụ:
가다가 친구를 만났어요.
Đang đi thì gặp bạn.
Dịch:
Tôi đang đi thì gặp bạn.
Trong bài:
우짜다가...
Sao lại thành ra như vậy chứ...
Ý nghĩa: Chờ xem, theo dõi kết quả.
Ví dụ:
좀 두고 봅시다.
Hãy chờ xem thêm nhé.
Dịch:
Chúng ta hãy đợi xem sao.
Ví dụ trong bài:
두고 봐래.
Cứ chờ rồi xem đi.
Ý nghĩa: Có thể.
Ví dụ:
비가 올 수도 있어요.
Trời có thể sẽ mưa.
Dịch:
Có khả năng trời sẽ mưa.
Ví dụ trong bài:
머스마가 나타날 수도 있다.
Có thể sẽ xuất hiện một chàng trai.
Ý nghĩa: Mà, nhưng, dùng để nối ý hoặc bổ sung thông tin.
Ví dụ:
누군데?
Là ai vậy?
Dịch:
Người đó là ai vậy?
Ví dụ trong bài:
누군데...
Là ai vậy...
Ý nghĩa: Chắc là, có lẽ sẽ, người nói đưa ra dự đoán.
Ví dụ:
지금쯤 집에 갔을걸.
Chắc giờ đã về nhà rồi.
Dịch:
Có lẽ giờ này người đó đã về nhà rồi.
Ví dụ trong bài:
이칼걸?
Chắc sẽ nói như thế đấy.
Ý nghĩa: Không mấy, không đặc biệt.
Ví dụ:
별로 어렵지 않아요.
Không khó lắm.
Dịch:
Nó không quá khó.
Ví dụ trong bài:
별로예요?
Tôi không tốt lắm sao?
Ý nghĩa: Một thời, một giai đoạn.
Ví dụ:
그것도 한때예요.
Điều đó cũng chỉ là một giai đoạn thôi.
Dịch:
Chuyện đó rồi cũng sẽ qua thôi.
Ví dụ trong bài:
다 한때다.
Tất cả rồi cũng chỉ là một giai đoạn thôi.
.
.
BẢN DỊCH + TỪ VỰNG NGỮ PHÁP TRUNG CẤP:
Dịch: Này, sau này lại gặp nhé.
Từ vựng: 야 (này), 난중에 (sau này, về sau), 또 (lại), 보다 (gặp, nhìn), 보다 (gặp lại trong ngữ cảnh này)
Dịch: Đừng quá căng thẳng vì mẹ, hãy ăn uống đầy đủ, ngủ ngon và sống thật tốt nhé.
Từ vựng: 엄마 (mẹ), 때문 (nguyên nhân), 스트레스 (căng thẳng), 받다 (nhận, chịu), 말다 (đừng), 잘 (tốt), 먹다 (ăn), 자다 (ngủ), 있다 (ở, sống)
Dịch: Tôi đi đây.
Từ vựng: 가다 (đi)
Dịch: Tạm biệt nhé./Đi mạnh giỏi nhé.
Từ vựng: 잘 (tốt), 가다 (đi)
Dịch: Đi mạnh giỏi nhé.
Từ vựng: 잘 (tốt), 가다 (đi)
Dịch: Nếu anh thật sự chẳng nhận ra gì thì ít nhất đừng cười với tôi như thế chứ.
Từ vựng: 눈치 (sự tinh ý, khả năng nhận ra ý người khác), 엿 (kẹo mạch nha), 바꿔먹다 (đổi lấy để ăn, thành ngữ mang nghĩa mất hết, đánh mất), 웃다 (cười), 주다 (cho), 말다 (đừng), -든가 (thì hãy...)
Giải thích:
"눈치를 엿 바꿔먹다" là thành ngữ mang nghĩa:
"Hoàn toàn không biết ý tứ", "không nhận ra tâm ý của người khác".
Dịch: Vậy tại sao lại giúp tôi chứ?
Từ vựng: 왜 (tại sao), 막다 (chặn, ngăn, giúp đỡ trong tình huống này), 주다 (cho), 건데 (= 것인데) (thế mà, vậy mà)
(Lời thoại sử dụng phương ngữ nên "공가" là cách phát âm địa phương trong ngữ cảnh phim.)
==================================================
NGỮ PHÁP TRONG ĐOẠN HỘI THOẠI
Ý nghĩa: Đừng... mà hãy...
Ví dụ:
걱정하지 말고 쉬세요.
Đừng lo lắng mà hãy nghỉ ngơi đi.
Ví dụ trong bài:
스트레스 받지 말고 잘 먹고 잘자고.
Đừng căng thẳng mà hãy ăn uống và ngủ nghỉ đầy đủ.
Ý nghĩa: Và, rồi.
Ví dụ:
밥을 먹고 학교에 갔어요.
Ăn cơm rồi đến trường.
Dịch:
Tôi ăn cơm rồi đi học.
Ví dụ trong bài:
잘 먹고 잘자고.
Ăn uống tốt và ngủ ngon.
Ý nghĩa: Vì, do.
Ví dụ:
비 때문에 못 갔어요.
Tôi không đi được vì trời mưa.
Dịch:
Tôi không thể đi vì trời mưa.
Ví dụ trong bài:
엄마 때문에.
Vì mẹ.
Ý nghĩa: Nếu đã..., nếu...
Ví dụ:
시간이 있었으면 갔을 거예요.
Nếu có thời gian thì tôi đã đi rồi.
Dịch:
Nếu có thời gian thì tôi đã đi.
Ví dụ trong bài:
눈치를 엿 바꿔먹었으면.
Nếu thật sự không nhận ra gì.
Ý nghĩa: Làm gì đó cho ai.
Ví dụ:
도와주세요.
Xin hãy giúp tôi.
Dịch:
Xin hãy giúp tôi.
Ví dụ trong bài:
웃어주다.
Mỉm cười với ai đó.
막아주다.
Giúp ngăn lại, giúp đỡ.
Ý nghĩa: Thì ít nhất hãy..., hoặc đừng... chứ.
Ví dụ:
도와주지나 말든가.
Ít nhất thì hãy giúp hoặc thôi đừng xen vào.
Dịch:
Ít nhất hãy giúp, còn không thì đừng can thiệp.
Ví dụ trong bài:
웃어주지나 말든가.
Ít nhất đừng cười với tôi như thế chứ.
Ý nghĩa: Vậy mà..., thế mà..., diễn tả sự trách móc, thắc mắc hoặc cảm xúc.
Ví dụ:
왜 그렇게 하는 건데?
Tại sao lại làm như vậy chứ?
Dịch:
Sao lại làm như thế?
Ví dụ trong bài:
왜 막아주는 건데.
Tại sao lại giúp tôi chứ?
Ý nghĩa: Làm việc gì đó tốt, đầy đủ.
Ví dụ:
잘 먹어요.
Ăn uống tốt.
잘 자요.
Ngủ ngon.
Ví dụ trong bài:
잘 먹고 잘자고 잘 있으래이.
Hãy ăn uống tốt, ngủ ngon và sống thật tốt nhé.
Ý nghĩa: Không có chút tinh ý nào, không nhận ra tâm ý hoặc cảm xúc của người khác.
Ví dụ:
눈치를 엿 바꿔먹었냐?
Cậu hoàn toàn không nhận ra chuyện đó sao?
Dịch:
Cậu thật sự không hiểu ý người khác sao?
Ví dụ trong bài:
눈치를 엿 바꿔먹었으면 웃어주지나 말든가.
Nếu thật sự không nhận ra tình cảm của tôi thì ít nhất đừng đối xử tốt với tôi như vậy chứ.
Ngữ pháp của đoạn hiện tại
Nội dung được cập nhật theo thời điểm video đang phát.
.
.
.
.
.
Bạn đã xuất sắc trả lời được các câu hỏi của chúng tôi, số coin bạn nhận được là:
5 
Bạn đã xem được 1 phút 30 giây video thử miễn phí.
Dùng 10 vàng để xem tiếp cho tập này.
Hoặc bạn có thể mua gói để xem đầy đủ tất cả video mà không cần dùng vàng.
Vui lòng đăng nhập để tiếp tục.
Nếu bạn chưa có vàng hãy bấm vào phần Đề EPS & TOPIK làm bài tập để kiếm vàng