Gia đình chọn lọc phần 15 cut 3
.
Người mời đã mời bạn tham gia Team A!
Tên phòng
Team: Team A
Phí tham gia: 0 coins
Phần thưởng: 0 coins
Lời mời sẽ hết hạn sau: 30s
.
.
BẢN DỊCH + TỪ VỰNG, NGỮ PHÁP TRUNG CẤP:
Câu thoại tiếng Hàn:
어?
Dịch tiếng Việt:
Ơ?
Từ vựng sơ, trung cấp:
어? (ơ?, hả?)
Câu thoại tiếng Hàn:
그...
Dịch tiếng Việt:
À...
Từ vựng sơ, trung cấp:
그 (à..., ờ..., từ đệm khi ngập ngừng)
Câu thoại tiếng Hàn:
주원이 어제 베이커리에서 잤는데? 예전에는 종종 베이커리에서 밤새기도 하고.
Dịch tiếng Việt:
Ju-won hôm qua ngủ ở tiệm bánh đấy. Trước đây cũng thường hay thức trắng đêm ở tiệm bánh nữa.
Từ vựng sơ, trung cấp:
주원 (Ju-won), 어제 (hôm qua), 베이커리 (tiệm bánh), 자다 (ngủ), 예전 (trước đây), 종종 (thường xuyên, thỉnh thoảng), 밤새다 (thức suốt đêm), -기도 하다 (cũng có khi...)
Câu thoại tiếng Hàn:
윤주원
Dịch tiếng Việt:
Yoon Ju-won!
Từ vựng sơ, trung cấp:
윤주원 (Yoon Ju-won)
Câu thoại tiếng Hàn:
왔어?
Dịch tiếng Việt:
Đến rồi à?
Từ vựng sơ, trung cấp:
오다 (đến), 왔어 (đã đến)
Câu thoại tiếng Hàn:
너 여기서 잤어?
Dịch tiếng Việt:
Cậu ngủ ở đây à?
Từ vựng sơ, trung cấp:
너 (cậu/bạn), 여기 (ở đây), 여기서 (tại đây), 자다 (ngủ), 잤어 (đã ngủ)
Câu thoại tiếng Hàn:
응, 여름 시즌 새메뉴가 마음에 안 들어서 가지고.
Dịch tiếng Việt:
Ừ, vì mình không ưng thực đơn mới của mùa hè.
Từ vựng sơ, trung cấp:
응 (ừ), 여름 (mùa hè), 시즌 (mùa), 새 메뉴 (thực đơn mới), 마음 (lòng, tâm trạng), 마음에 들다 (vừa ý, hài lòng), 안 (không), 들어서 (vì thấy...), -가지고 (vì, do)
==================================================
NGỮ PHÁP CÓ TRONG ĐOẠN HỘI THOẠI
Ý nghĩa:
Diễn tả nơi diễn ra hành động.
Ví dụ:
저는 도서관에서 공부해요.
Tôi học ở thư viện.
베이커리에서 잤어요.
Tôi đã ngủ ở tiệm bánh.
Ý nghĩa:
Đưa ra bối cảnh, thông tin giải thích hoặc hàm ý chờ phản ứng từ người nghe.
Ví dụ:
비가 오는데 우산이 없어요.
Trời đang mưa nhưng tôi không có ô.
주원이 어제 베이커리에서 잤는데?
Ju-won hôm qua ngủ ở tiệm bánh đấy?
Ý nghĩa:
Diễn tả "cũng có khi", "thỉnh thoảng cũng".
Ví dụ:
주말에는 등산을 하기도 해요.
Cuối tuần tôi cũng có khi đi leo núi.
예전에는 베이커리에서 밤새기도 하고.
Trước đây cũng thường thức trắng đêm ở tiệm bánh.
Ý nghĩa:
Dạng hỏi thân mật ở thì quá khứ.
Ví dụ:
어제 영화 봤어?
Hôm qua cậu xem phim à?
너 여기서 잤어?
Cậu ngủ ở đây à?
Ý nghĩa:
Diễn tả nguyên nhân, lý do.
Ví dụ:
배가 아파서 병원에 갔어요.
Vì đau bụng nên tôi đã đến bệnh viện.
마음에 안 들어서 가지고.
Vì không vừa ý nên...
Ý nghĩa:
Vừa ý, hài lòng, thích cái gì.
Ví dụ:
이 옷이 마음에 들어요.
Tôi thích bộ quần áo này.
새메뉴가 마음에 안 들어요.
Tôi không thích thực đơn mới.
Ý nghĩa:
Phủ định hành động hoặc tính chất.
Ví dụ:
오늘 학교에 안 가요.
Hôm nay tôi không đi học.
마음에 안 들어요.
Không vừa ý.
Ý nghĩa:
Khẩu ngữ, thường dùng để diễn tả nguyên nhân hoặc lý do, tương tự "-아서/어서".
Ví dụ:
길이 막혀 가지고 늦었어요.
Vì đường tắc nên tôi đến muộn.
여름 시즌 새메뉴가 마음에 안 들어서 가지고.
Vì không vừa ý với thực đơn mới mùa hè nên...
.
.
BẢN DỊCH + TỪ VỰNG, NGỮ PHÁP TRUNG CẤP:
Câu thoại tiếng Hàn:
근데 왜 여기서 잔다고 말 안 했어.
Dịch tiếng Việt:
Nhưng sao cậu không nói là sẽ ngủ ở đây?
Từ vựng sơ, trung cấp:
근데 (nhưng mà), 왜 (tại sao), 여기 (ở đây), 여기서 (ở đây, tại đây), 자다 (ngủ), 잔다고 (rằng sẽ ngủ), 말하다 (nói), 안 (không), 했어 (đã làm)
Câu thoại tiếng Hàn:
내가 말 안 했나?
Dịch tiếng Việt:
Mình không nói sao?
Từ vựng sơ, trung cấp:
내가 (mình/tôi), 말하다 (nói), 안 (không), 했나 (đã nói à?)
Câu thoại tiếng Hàn:
윤주원!
Dịch tiếng Việt:
Yoon Ju-won!
Từ vựng sơ, trung cấp:
윤주원 (Yoon Ju-won)
Câu thoại tiếng Hàn:
내가 그래도 가게 사장인데. 오빠랑 노느라 너무 가게에 소홀했던 거지.
Dịch tiếng Việt:
Dù sao mình cũng là chủ cửa hàng mà. Chắc là vì mải chơi với anh nên đã lơ là công việc ở cửa hàng.
Từ vựng sơ, trung cấp:
그래도 (dù vậy, dù sao), 가게 (cửa hàng), 사장 (giám đốc, chủ cửa hàng), 오빠 (anh), 놀다 (chơi), 노느라 (vì mải chơi nên), 너무 (quá), 소홀하다 (lơ là, thiếu quan tâm), 소홀했던 (đã lơ là), 거지 (chắc là, đúng không)
Câu thoại tiếng Hàn:
정말 무슨 일 있는 거 아니지?
Dịch tiếng Việt:
Thật sự không có chuyện gì xảy ra chứ?
Từ vựng sơ, trung cấp:
정말 (thật sự), 무슨 (gì, chuyện gì), 일 (việc, chuyện), 있다 (có), 아니지 (không phải chứ)
Câu thoại tiếng Hàn:
무슨 일은? 벌써 시간이 이렇게 됐네? 밥 먹었어? 뭐 먹을까...
Dịch tiếng Việt:
Có chuyện gì cơ? Đã muộn thế này rồi sao? Cậu ăn cơm chưa? Chúng ta ăn gì đây...
Từ vựng sơ, trung cấp:
무슨 (gì), 일 (chuyện), 벌써 (đã, nhanh vậy), 시간 (thời gian, giờ), 이렇게 (như thế này), 되다 (trở thành, đến), 밥 (cơm, bữa ăn), 먹다 (ăn), 먹었어 (đã ăn), 뭐 (gì), 먹을까 (ăn gì nhỉ)
Câu thoại tiếng Hàn:
괜찮아?
Dịch tiếng Việt:
Cậu ổn chứ?
Từ vựng sơ, trung cấp:
괜찮다 (ổn, không sao), 괜찮아 (ổn chứ?)
Câu thoại tiếng Hàn:
너무 열심히 했나 보다.
Dịch tiếng Việt:
Chắc là mình đã làm việc quá chăm chỉ rồi.
Từ vựng sơ, trung cấp:
너무 (quá), 열심히 (chăm chỉ), 하다 (làm), 했나 보다 (chắc là đã...)
==================================================
NGỮ PHÁP CÓ TRONG ĐOẠN HỘI THOẠI
Ý nghĩa:
Dùng để trích dẫn lời nói, suy nghĩ hoặc nội dung được truyền đạt.
Ví dụ:
친구가 내일 온다고 했어요.
Bạn tôi nói rằng ngày mai sẽ đến.
왜 여기서 잔다고 말 안 했어?
Sao không nói rằng sẽ ngủ ở đây?
Ý nghĩa:
Cấu trúc phủ định trong tiếng Hàn.
Ví dụ:
오늘 학교에 안 가요.
Hôm nay tôi không đi học.
말 안 했어?
Không nói sao?
Ý nghĩa:
Dùng để tự hỏi hoặc xác nhận lại điều gì đó một cách thân mật.
Ví dụ:
내가 실수했나?
Mình đã mắc lỗi sao?
내가 말 안 했나?
Mình không nói sao?
Ý nghĩa:
Đưa ra bối cảnh hoặc lý do cho câu tiếp theo.
Ví dụ:
저는 학생인데 아르바이트도 해요.
Tôi là sinh viên và cũng làm thêm.
내가 그래도 가게 사장인데.
Dù sao mình cũng là chủ cửa hàng mà.
Ý nghĩa:
Vì tập trung làm một việc nên dẫn đến kết quả khác, thường mang sắc thái không mong muốn.
Ví dụ:
게임하느라 숙제를 못 했어요.
Vì mải chơi game nên không làm bài tập.
오빠랑 노느라 너무 가게에 소홀했던 거지.
Vì mải chơi với anh nên đã lơ là cửa hàng.
Ý nghĩa:
Diễn tả trạng thái hoặc hành động đã xảy ra trong quá khứ.
Ví dụ:
예전에 살았던 집이에요.
Đó là ngôi nhà tôi từng sống trước đây.
소홀했던 거지.
Đã từng lơ là.
Ý nghĩa:
Lơ là, thiếu quan tâm đến một việc hoặc đối tượng nào đó.
Ví dụ:
공부에 소홀하면 안 돼요.
Không nên lơ là việc học.
가게에 소홀했던 거지.
Đã lơ là cửa hàng.
Ý nghĩa:
Dùng để giải thích, kết luận hoặc xác nhận suy nghĩ của người nói.
Ví dụ:
그래서 늦은 거지.
Vì thế mới đến muộn.
오빠랑 노느라 너무 가게에 소홀했던 거지.
Chắc là vì mải chơi với anh nên đã lơ là cửa hàng.
Ý nghĩa:
Có sự vật, sự việc hoặc tình huống nào đó.
Ví dụ:
무슨 일 있어요?
Có chuyện gì không?
정말 무슨 일 있는 거 아니지?
Thật sự không có chuyện gì chứ?
Ý nghĩa:
Dùng để nhắc lại hoặc phản bác nhẹ điều người khác vừa nói.
Ví dụ:
걱정은 무슨 걱정이야.
Lo lắng gì chứ.
무슨 일은?
Chuyện gì cơ?
Ý nghĩa:
Diễn tả sự nhận ra hoặc phát hiện điều gì đó.
Ví dụ:
벌써 봄이 왔네.
Mùa xuân đến rồi nhỉ.
벌써 시간이 이렇게 됐네?
Đã muộn thế này rồi sao?
Ý nghĩa:
Dùng khi suy nghĩ, đề nghị hoặc cân nhắc lựa chọn.
Ví dụ:
주말에 뭐 할까?
Cuối tuần làm gì nhỉ?
뭐 먹을까?
Ăn gì đây?
Ý nghĩa:
Suy đoán dựa trên tình huống hoặc dấu hiệu quan sát được.
Ví dụ:
비가 오나 봐요.
Chắc trời đang mưa.
너무 열심히 했나 보다.
Chắc là đã làm việc quá chăm chỉ rồi.
Ý nghĩa:
Câu hỏi ở thì quá khứ trong văn nói thân mật.
Ví dụ:
점심 먹었어?
Cậu ăn trưa chưa?
밥 먹었어?
Cậu ăn cơm chưa?
Ý nghĩa:
Dùng để hỏi trạng thái hoặc cảm xúc của người đối diện.
Ví dụ:
피곤해?
Cậu mệt à?
괜찮아?
Cậu ổn chứ?
.
.
BẢN DỊCH + TỪ VỰNG NGỮ PHÁP TRUNG CẤP:
Câu thoại tiếng Hàn:
나 진짜 괜찮은데.
Dịch tiếng Việt:
Mình thật sự ổn mà.
Từ vựng sơ, trung cấp:
나 (mình/tôi), 진짜 (thật sự), 괜찮다 (ổn, không sao), 괜찮은데 (vẫn ổn mà)
Câu thoại tiếng Hàn:
너 열도 좀 있어.
Dịch tiếng Việt:
Cậu còn hơi sốt nữa.
Từ vựng sơ, trung cấp:
너 (cậu/bạn), 열 (sốt, thân nhiệt cao), 도 (cũng), 좀 (một chút, hơi), 있다 (có)
Câu thoại tiếng Hàn:
주원아, 약 먹고 자자. 한숨 푹 자.
Dịch tiếng Việt:
Ju-won à, uống thuốc rồi ngủ đi. Ngủ một giấc thật ngon nhé.
Từ vựng sơ, trung cấp:
약 (thuốc), 먹다 (uống, ăn), 자다 (ngủ), 자자 (hãy ngủ nào), 한숨 (một giấc ngủ), 푹 (thật sâu, thật ngon)
Câu thoại tiếng Hàn:
나 그냥 니가 우리 산하랑 헤어져줬으면 좋겠는데.
Dịch tiếng Việt:
Cô chỉ mong cháu chia tay với San-ha thôi.
Từ vựng sơ, trung cấp:
그냥 (chỉ, đơn giản là), 니가 (cháu/cậu), 우리 (chúng tôi, nhà tôi), 산하 (San-ha), 헤어지다 (chia tay), 헤어져 주다 (chịu chia tay cho ai đó), 좋다 (tốt), 좋겠다 (mong là...)
Câu thoại tiếng Hàn:
산하 힘들 때 네가 위로가 될 수 있어.
Dịch tiếng Việt:
Khi San-ha gặp khó khăn thì cháu có thể trở thành sự an ủi cho nó.
Từ vựng sơ, trung cấp:
힘들다 (khó khăn, vất vả), 때 (khi), 위로 (sự an ủi), 위로가 되다 (trở thành sự an ủi), 되다 (trở thành), 수 있다 (có thể)
Câu thoại tiếng Hàn:
어렸을 때부터 그랬으니까 산하가 나 때문에 힘들어서 너한테 기댈 수 있어.
Dịch tiếng Việt:
Vì từ nhỏ đã như thế rồi nên khi San-ha khổ sở vì cô, nó có thể dựa dẫm vào cháu.
Từ vựng sơ, trung cấp:
어리다 (nhỏ tuổi), 어렸을 때 (lúc nhỏ), 부터 (từ), 그렇다 (như vậy), -니까 (vì), 때문에 (vì, do), 힘들다 (khó khăn, đau khổ), 기대다 (dựa vào, nương tựa), 기댈 수 있다 (có thể dựa vào)
Câu thoại tiếng Hàn:
그럴 수 있어.
Dịch tiếng Việt:
Điều đó hoàn toàn có thể xảy ra.
Từ vựng sơ, trung cấp:
그렇다 (như vậy), 그럴 수 있다 (có thể như vậy), 수 있다 (có thể)
==================================================
NGỮ PHÁP CÓ TRONG ĐOẠN HỘI THOẠI
Ý nghĩa:
Dùng để đưa ra bối cảnh, giải thích hoặc thể hiện sắc thái ngầm mong người nghe phản ứng.
Ví dụ:
비가 오는데 우산이 없어요.
Trời đang mưa mà tôi không có ô.
나 진짜 괜찮은데.
Mình thật sự ổn mà.
Ý nghĩa:
Cũng, thêm vào.
Ví dụ:
저도 학생이에요.
Tôi cũng là học sinh.
열도 좀 있어.
Cũng hơi bị sốt đấy.
Ý nghĩa:
Nối hai hành động theo trình tự hoặc liệt kê.
Ví dụ:
밥 먹고 공부해요.
Ăn cơm rồi học bài.
약 먹고 자자.
Uống thuốc rồi ngủ đi.
Ý nghĩa:
Rủ rê hoặc đề nghị cùng làm một việc.
Ví dụ:
같이 가자.
Cùng đi nào.
약 먹고 자자.
Uống thuốc rồi ngủ nhé.
Ý nghĩa:
Diễn tả trạng thái đầy đủ, sâu, trọn vẹn.
Ví dụ:
푹 쉬세요.
Hãy nghỉ ngơi thật tốt.
한숨 푹 자.
Ngủ một giấc thật ngon nhé.
Ý nghĩa:
Làm gì đó cho người khác.
Ví dụ:
문 좀 열어 주세요.
Xin hãy mở cửa giúp tôi.
헤어져줬으면 좋겠는데.
Mong cháu chia tay giúp cho nó.
Ý nghĩa:
Mong muốn điều gì xảy ra.
Ví dụ:
시험에 합격했으면 좋겠어요.
Tôi mong sẽ đỗ kỳ thi.
헤어져줬으면 좋겠는데.
Cô mong cháu chia tay với San-ha.
Ý nghĩa:
Có khả năng hoặc có thể làm gì.
Ví dụ:
한국어를 할 수 있어요.
Tôi có thể nói tiếng Hàn.
위로가 될 수 있어.
Có thể trở thành sự an ủi.
기댈 수 있어.
Có thể dựa vào.
그럴 수 있어.
Điều đó có thể xảy ra.
Ý nghĩa:
Trở thành.
Ví dụ:
좋은 선생님이 되고 싶어요.
Tôi muốn trở thành giáo viên tốt.
위로가 될 수 있어.
Có thể trở thành sự an ủi.
Ý nghĩa:
Khi làm gì.
Ví dụ:
시간 있을 때 만나요.
Khi có thời gian thì gặp nhé.
산하 힘들 때.
Khi San-ha gặp khó khăn.
어렸을 때부터.
Từ khi còn nhỏ.
Ý nghĩa:
Vì, bởi vì.
Ví dụ:
늦었으니까 빨리 갑시다.
Vì muộn rồi nên đi nhanh thôi.
그랬으니까.
Vì đã như thế rồi.
Ý nghĩa:
Vì, do.
Ví dụ:
비 때문에 못 갔어요.
Vì mưa nên không đi được.
나 때문에 힘들어서.
Vì cô nên nó đau khổ.
Ý nghĩa:
Diễn tả nguyên nhân hoặc lý do.
Ví dụ:
피곤해서 잤어요.
Vì mệt nên đã ngủ.
힘들어서 너한테 기댈 수 있어.
Vì khó khăn nên có thể dựa vào cháu.
Ý nghĩa:
Diễn tả khả năng nương tựa hoặc dựa dẫm vào ai đó.
Ví dụ:
힘들 때 친구에게 기댈 수 있어요.
Khi khó khăn có thể dựa vào bạn bè.
산하가 너한테 기댈 수 있어.
San-ha có thể dựa vào cháu.
Ý nghĩa:
Diễn tả hành động hoặc trạng thái trong quá khứ.
Ví dụ:
어제 바빴어요.
Hôm qua tôi bận.
어렸을 때부터 그랬으니까.
Vì từ nhỏ đã như thế rồi.
.
.
BẢN DỊCH + TỪ VỰNG, NGỮ PHÁP TRUNG CẤP:
Câu thoại tiếng Hàn:
근데 내가 산하 힘들게 안 하면?
Dịch tiếng Việt:
Nhưng nếu cô không làm San-ha khổ nữa thì sao?
Từ vựng sơ, trung cấp:
근데 (nhưng mà), 내가 (tôi/cô), 산하 (San-ha), 힘들게 하다 (làm cho vất vả, đau khổ), 안 (không), 하다 (làm)
Câu thoại tiếng Hàn:
나 이제 산하 편하게 해 줄 거야.
Dịch tiếng Việt:
Từ bây giờ cô sẽ để San-ha được sống thoải mái.
Từ vựng sơ, trung cấp:
이제 (bây giờ, từ giờ), 편하다 (thoải mái), 편하게 (một cách thoải mái), 해 주다 (làm cho, giúp cho), 거야 (sẽ)
Câu thoại tiếng Hàn:
산하가 지 상처 모르는 사람 만나서 평범하게 사는 게 좋지 않을까?
Dịch tiếng Việt:
Chẳng phải sẽ tốt hơn nếu San-ha gặp một người không biết về những tổn thương của mình và sống một cuộc đời bình thường sao?
Từ vựng sơ, trung cấp:
상처 (vết thương, tổn thương), 모르다 (không biết), 사람 (người), 만나다 (gặp), 만나서 (gặp rồi), 평범하다 (bình thường), 평범하게 (một cách bình thường), 살다 (sống), 좋다 (tốt), 좋지 않을까 (chẳng phải sẽ tốt hơn sao)
Câu thoại tiếng Hàn:
나도 맘 편하게 한 가족으로 지낼 수 있는 사람으로 너랑 나랑은 안 되잖아.
Dịch tiếng Việt:
Cô cũng muốn thoải mái sống như một gia đình, nhưng cháu và cô không thể trở thành những người như thế được mà.
Từ vựng sơ, trung cấp:
마음(맘) (tâm trạng, lòng), 편하게 (thoải mái), 가족 (gia đình), 지내다 (sống, qua lại), 수 있다 (có thể), 사람 (người), 너랑 (với cháu/cậu), 나랑 (với cô/tôi), 안 되다 (không được, không thể)
Câu thoại tiếng Hàn:
아니야?
Dịch tiếng Việt:
Không phải sao?
Từ vựng sơ, trung cấp:
아니다 (không phải), 아니야 (không phải sao)
Câu thoại tiếng Hàn:
난 너 산하 짝으로 싫어.
Dịch tiếng Việt:
Cô không thích cháu làm người yêu của San-ha.
Từ vựng sơ, trung cấp:
난 (tôi/cô), 짝 (đối tượng, bạn đời, cặp đôi), 싫다 (ghét, không thích)
Câu thoại tiếng Hàn:
산하한테 영영 엄마 잃게 할 거야?
Dịch tiếng Việt:
Cháu định khiến San-ha mãi mãi mất mẹ sao?
Từ vựng sơ, trung cấp:
영영 (mãi mãi), 엄마 (mẹ), 잃다 (mất), 잃게 하다 (khiến ai mất đi), 거야 (sẽ, định)
Câu thoại tiếng Hàn:
너네 지금 그러는 거 사랑 아니야.
Dịch tiếng Việt:
Những gì hai đứa đang làm bây giờ không phải là tình yêu.
Từ vựng sơ, trung cấp:
너네 (hai đứa, các cháu), 지금 (bây giờ), 그렇다 (như vậy), 사랑 (tình yêu), 아니다 (không phải)
Câu thoại tiếng Hàn:
착각하는 거야.
Dịch tiếng Việt:
Đó chỉ là sự ngộ nhận thôi.
Từ vựng sơ, trung cấp:
착각하다 (hiểu lầm, ngộ nhận), 거야 (đấy là)
Câu thoại tiếng Hàn:
워낙 유난스럽게 자라서 그래.
Dịch tiếng Việt:
Là vì hai đứa đã lớn lên trong hoàn cảnh quá đặc biệt mà thôi.
Từ vựng sơ, trung cấp:
워낙 (vốn dĩ, quá mức), 유난스럽다 (khác thường, đặc biệt quá mức), 자라다 (lớn lên), 자라서 (vì lớn lên nên), 그렇다 (như vậy)
==================================================
NGỮ PHÁP CÓ TRONG ĐOẠN HỘI THOẠI
Ý nghĩa:
Nếu, giả sử.
Ví dụ:
시간이 있으면 만나요.
Nếu có thời gian thì gặp nhé.
내가 산하 힘들게 안 하면?
Nếu cô không làm San-ha đau khổ nữa thì sao?
Ý nghĩa:
Khiến ai đó trở nên như thế nào.
Ví dụ:
아이를 행복하게 해 주세요.
Hãy làm cho đứa trẻ hạnh phúc.
산하 힘들게 안 하면?
Nếu không làm San-ha đau khổ.
Ý nghĩa:
Làm điều gì đó cho ai.
Ví dụ:
문을 열어 주세요.
Xin hãy mở cửa giúp tôi.
산하 편하게 해 줄 거야.
Cô sẽ để San-ha được thoải mái.
Ý nghĩa:
Ý định hoặc dự đoán trong tương lai.
Ví dụ:
내일 갈 거야.
Ngày mai tôi sẽ đi.
산하 편하게 해 줄 거야.
Từ giờ cô sẽ để San-ha sống thoải mái.
엄마 잃게 할 거야?
Cháu định khiến San-ha mất mẹ sao?
Ý nghĩa:
Diễn tả nguyên nhân hoặc trình tự hành động.
Ví dụ:
친구를 만나서 밥을 먹었어요.
Tôi gặp bạn rồi ăn cơm.
사람 만나서 평범하게 사는 게 좋지 않을까?
Gặp một người rồi sống bình thường chẳng phải sẽ tốt hơn sao?
Ý nghĩa:
Nên làm gì, sẽ tốt hơn nếu làm gì.
Ví dụ:
일찍 자는 게 좋아요.
Ngủ sớm thì tốt hơn.
평범하게 사는 게 좋지 않을까?
Chẳng phải sống bình thường sẽ tốt hơn sao?
Ý nghĩa:
Suy đoán hoặc nêu ý kiến một cách nhẹ nhàng.
Ví dụ:
이게 더 좋지 않을까?
Chẳng phải cái này tốt hơn sao?
평범하게 사는 게 좋지 않을까?
Chẳng phải sống bình thường sẽ tốt hơn sao?
Ý nghĩa:
Có thể làm gì.
Ví dụ:
한국어를 읽을 수 있어요.
Tôi có thể đọc tiếng Hàn.
한 가족으로 지낼 수 있는 사람
Người có thể sống như một gia đình.
Ý nghĩa:
Danh từ được bổ nghĩa bởi khả năng thực hiện hành động.
Ví dụ:
믿을 수 있는 사람
Người có thể tin tưởng.
지낼 수 있는 사람
Người có thể cùng chung sống.
Ý nghĩa:
Không được, không thể.
Ví dụ:
여기서 담배 피우면 안 돼요.
Không được hút thuốc ở đây.
너랑 나랑은 안 되잖아.
Cháu và cô không thể như vậy được.
Ý nghĩa:
Nhấn mạnh điều mà cả hai bên đều biết hoặc người nói cho là hiển nhiên.
Ví dụ:
오늘 휴일이잖아.
Hôm nay là ngày nghỉ mà.
너랑 나랑은 안 되잖아.
Cháu và cô không thể như vậy được mà.
Ý nghĩa:
Hỏi xác nhận hoặc yêu cầu sự đồng tình.
Ví dụ:
맞아, 아니야?
Đúng không?
아니야?
Không phải sao?
Ý nghĩa:
Với tư cách là, trong vai trò là.
Ví dụ:
선생님으로 일하고 있어요.
Tôi làm việc với tư cách là giáo viên.
한 가족으로 지낼 수 있는 사람
Người có thể sống như một gia đình.
Ý nghĩa:
Khiến ai đó thực hiện hoặc rơi vào trạng thái nào đó.
Ví dụ:
웃게 했어요.
Đã khiến người khác cười.
엄마 잃게 할 거야?
Định khiến San-ha mất mẹ sao?
Ý nghĩa:
Giải thích, kết luận hoặc nhấn mạnh ý kiến.
Ví dụ:
그래서 늦는 거야.
Vì thế mới đến muộn.
착각하는 거야.
Đó chỉ là sự ngộ nhận thôi.
Ý nghĩa:
Diễn tả nguyên nhân dẫn đến kết quả hiện tại.
Ví dụ:
피곤해서 그래.
Là vì mệt thôi.
유난스럽게 자라서 그래.
Là vì đã lớn lên trong hoàn cảnh quá đặc biệt mà thôi.
Ý nghĩa:
Nhấn mạnh mức độ rất cao hoặc vốn dĩ đã như vậy.
Ví dụ:
그 사람은 워낙 유명해요.
Người đó vốn đã rất nổi tiếng.
워낙 유난스럽게 자라서 그래.
Vì hai đứa vốn đã lớn lên trong hoàn cảnh quá đặc biệt.
Ngữ pháp của đoạn hiện tại
Nội dung được cập nhật theo thời điểm video đang phát.
.
.
.
.
.
.
Bạn đã xuất sắc trả lời được các câu hỏi của chúng tôi, số coin bạn nhận được là:
5 
Bạn đã xem được 1 phút 30 giây video thử miễn phí.
Dùng 10 vàng để xem tiếp cho tập này.
Hoặc bạn có thể mua gói để xem đầy đủ tất cả video mà không cần dùng vàng.
Vui lòng đăng nhập để tiếp tục.
Nếu bạn chưa có vàng hãy bấm vào phần Đề EPS & TOPIK làm bài tập để kiếm vàng