Gia đình chọn lọc phần 12 cut 1
.
Người mời đã mời bạn tham gia Team A!
Tên phòng
Team: Team A
Phí tham gia: 0 coins
Phần thưởng: 0 coins
Lời mời sẽ hết hạn sau: 30s
.
.
BẢN DỊCH + TỪ VỰNG, NGỮ PHÁP TRUNG CẤP:
Dịch: Anh chỉ 5 phút nữa là đến nơi.
Từ vựng sơ - trung cấp: 나 (tôi/anh), 5분 (5 phút), 도착 (sự đến nơi), 도착하다 (đến nơi)
Dịch: Bây giờ sao?
Từ vựng sơ - trung cấp: 지금 (bây giờ)
Dịch: Tôi xin phép ăn ngon miệng.
Từ vựng sơ - trung cấp: 잘 (tốt, ngon), 먹다 (ăn)
Lưu ý: 잘 먹겠습니다 là cách nói lịch sự rất phổ biến trước khi ăn ở Hàn Quốc.
Dịch: Chúc quý khách ăn ngon miệng.
Từ vựng sơ - trung cấp: 맛있다 (ngon), 맛있게 (một cách ngon miệng), 드시다 (ăn - kính ngữ), 드세요 (xin hãy dùng)
Dịch: Anh đến rồi à?
Từ vựng sơ - trung cấp: 오다 (đến)
Dịch: Trông ngon quá.
Từ vựng sơ - trung cấp: 맛있다 (ngon), 맛있겠다 (chắc ngon lắm, trông có vẻ ngon)
Dịch: Em cứ ăn như bình thường đi.
Từ vựng sơ - trung cấp: 그냥 (cứ, đơn giản là), 먹다 (ăn), 대로 (theo như), 먹던 (đã từng ăn, vẫn thường ăn), 먹어 (ăn đi)
Dịch: Anh thích nhìn em ăn ngon miệng.
Từ vựng sơ - trung cấp: 나 (tôi/anh), 너 (em), 잘 (giỏi, tốt), 먹다 (ăn), 좋아하다 (thích)
Dịch: Anh điên à?
Từ vựng sơ - trung cấp: 미치다 (phát điên)
Dịch: Nếu ai đó nhìn thấy thì anh định làm thế nào đây?
Từ vựng sơ - trung cấp: 누가 (ai đó), 보다 (nhìn), 어쩌다 (làm sao, xử lý thế nào), 이러다 (làm như thế này)
Dịch: Ai mà nhìn chứ, có ai ở đây đâu.
Từ vựng sơ - trung cấp: 누가 (ai), 보다 (nhìn), 그렇다 (nói vậy, như vậy), 아무도 (không ai), 없다 (không có)
==================================================
NGỮ PHÁP CÓ TRONG TOÀN BỘ ĐOẠN HỘI THOẠI
Ý nghĩa: Nếu là, chỉ cần là.
Ví dụ trong bài:
5분이면 도착.
→ Chỉ cần 5 phút là đến nơi.
Ví dụ khác:
10분이면 끝나요.
→ Chỉ cần 10 phút là xong.
Ý nghĩa: Suy đoán, cảm thán, ý chí.
Ví dụ trong bài:
잘 먹겠습니다.
→ Tôi sẽ ăn ngon miệng đây.
맛있겠다.
→ Trông có vẻ ngon quá.
Ví dụ khác:
재미있겠어요.
→ Có vẻ sẽ thú vị đấy.
Ý nghĩa: Một cách...
Ví dụ trong bài:
맛있게 드세요.
→ Hãy ăn ngon miệng nhé.
Ví dụ khác:
행복하게 사세요.
→ Hãy sống hạnh phúc nhé.
Ý nghĩa: Mệnh lệnh kính ngữ.
Ví dụ trong bài:
드세요.
→ Xin hãy dùng bữa.
Ví dụ khác:
들어오세요.
→ Xin mời vào.
Ý nghĩa: Hỏi về hành động đã hoàn thành.
Ví dụ trong bài:
왔어?
→ Đến rồi à?
Ví dụ khác:
먹었어?
→ Ăn rồi à?
Ý nghĩa: Hành động, trạng thái đã từng lặp lại trong quá khứ.
Ví dụ trong bài:
먹던 대로
→ Theo như cách vẫn thường ăn.
Ví dụ khác:
다니던 학교
→ Ngôi trường từng học.
Ý nghĩa: Theo như trước đây vẫn làm.
Ví dụ trong bài:
먹던 대로 먹어.
→ Cứ ăn như bình thường đi.
Ví dụ khác:
하던 대로 하세요.
→ Cứ làm như trước đi.
Ý nghĩa: Theo như, đúng như.
Ví dụ liên hệ:
본 대로 말해 주세요.
→ Hãy nói đúng những gì đã thấy.
Ý nghĩa: Danh từ hóa hành động hoặc trạng thái.
Ví dụ trong bài:
잘 먹는 게 좋아.
→ Anh thích việc em ăn ngon miệng.
Ví dụ khác:
운동하는 것이 좋아요.
→ Tôi thích việc tập thể dục.
Ý nghĩa: Đuôi câu thân mật.
Ví dụ trong bài:
먹어.
→ Ăn đi.
Ví dụ khác:
쉬어.
→ Nghỉ đi.
Ý nghĩa: Thể hiện cảm xúc hoặc trạng thái.
Ví dụ liên hệ:
좋아하다
→ Thích.
Ví dụ:
음악을 좋아해요.
→ Tôi thích âm nhạc.
Ý nghĩa: Nếu.
Ví dụ trong bài:
누가 보면
→ Nếu ai đó nhìn thấy.
Ví dụ khác:
시간이 있으면 만나요.
→ Nếu có thời gian thì gặp nhé.
Ý nghĩa: Định làm gì, có ý định làm gì.
Ví dụ trong bài:
어쩌려고 이래?
→ Định làm gì vậy?
Ví dụ khác:
공부하려고 도서관에 갔어요.
→ Tôi đến thư viện để học.
Ý nghĩa: Làm như thế này.
Ví dụ trong bài:
이래?
→ Làm thế này à?
Ví dụ khác:
왜 이래?
→ Sao lại như thế này?
Ý nghĩa: Nói rằng..., bảo rằng...
Ví dụ trong bài:
누가 본다 그래.
→ Ai mà nhìn chứ.
Ví dụ khác:
온다 그래요.
→ Người ta nói sẽ đến.
Ý nghĩa: Không ai cả.
Ví dụ trong bài:
아무도 없는데.
→ Không có ai đâu.
Ví dụ khác:
아무도 몰라요.
→ Không ai biết cả.
Ý nghĩa: Đưa ra bối cảnh, lý do hoặc ý đối lập nhẹ.
Ví dụ trong bài:
아무도 없는데.
→ Có ai đâu mà.
Ví dụ khác:
비가 오는데 나갈 거예요?
→ Trời đang mưa mà vẫn ra ngoài sao?
==================================================
BIỂU HIỆN HỘI THOẠI THƯỜNG GẶP
Ý nghĩa:
Tôi xin phép ăn.
Tôi sẽ dùng bữa ngon miệng.
Đây là câu nói trước bữa ăn rất phổ biến trong văn hóa Hàn Quốc.
Ví dụ:
잘 먹겠습니다.
→ Tôi xin phép dùng bữa.
Ý nghĩa:
Chúc ngon miệng.
Xin mời dùng bữa ngon miệng.
Ví dụ:
손님, 맛있게 드세요.
→ Quý khách dùng bữa ngon miệng nhé.
Ý nghĩa:
Nếu người khác nhìn thấy thì sao đây?
Người khác nhìn vào sẽ nghĩ thế nào?
Ví dụ:
길에서 그러면 누가 보면 어쩌려고?
→ Làm vậy ngoài đường nếu người khác thấy thì sao?
Ý nghĩa:
Ai mà nhìn chứ.
Có ai nhìn đâu.
Là cách đáp lại nhằm phủ nhận sự lo lắng của đối phương.
Ví dụ:
누가 신경 쓴다 그래?
→ Ai mà để ý chứ?
.
.
BẢN DỊCH + TỪ VỰNG, NGỮ PHÁP TRUNG CẤP:
Bản dịch: Sao thế, bị nghẹn à? Anh lấy nước cho nhé?
Từ vựng: 왜 (tại sao, sao thế - sơ cấp), 목 (cổ, họng - sơ cấp), 막히다 (bị nghẹt, bị tắc - sơ cấp), 물 (nước - sơ cấp), 갖다 주다 (mang đến cho, lấy cho - sơ cấp).
Bản dịch: Anh ạ. / Đại ca.
Từ vựng: 형님 (anh, cách gọi tôn kính của nam giới đối với đàn anh - sơ cấp).
Bản dịch: Sao thế em?
Từ vựng: 왜 (sao, tại sao - sơ cấp).
Bản dịch: Thôi không, nghe bảo anh ăn trưa sớm cơ mà sao lại đang ở đây thế này? Nếu biết trước thì em đã cùng đến rồi.
Từ vựng: 아니 (không, mà này - sơ cấp), 점심 (bữa trưa - sơ cấp), 일찍 (sớm - sơ cấp), 먹다 (ăn - sơ cấp), 여기 (ở đây - sơ cấp - trong thoại viết tắt thành "여"), 오다 (đến - sơ cấp), 있다 (ở, có - sơ cấp), 알다 (biết - sơ cấp), 같이 (cùng nhau - sơ cấp), 오다 (đến - sơ cấp).
Bản dịch: À, hóa ra là như vậy sao? Làm tôi cứ tưởng là...
Từ vựng: 아 (à, ồ - sơ cấp), 그렇다 (như thế, đúng thế - sơ cấp), 나 (tôi - sơ cấp), 또 (lại, cứ tưởng - sơ cấp).
Bản dịch: Sao thế nhỉ, có phải là bạn gái của thầy Kim không ạ? Người quen à?
Từ vựng: 어떻게 (như thế nào, sao thế - sơ cấp), 선생님 (thầy giáo, vị tiên sinh - sơ cấp), 여자친구 (bạn gái - sơ cấp), 분 (vị, người - cách tôn kính - sơ cấp), 알다 (biết - sơ cấp), 사이 (mối quan hệ, giữa - sơ cấp).
Bản dịch: Bạn gái gì cơ ạ?
Từ vựng: 무슨 (gì, nào - sơ cấp), 여친 (bạn gái - từ viết tắt của 여자친구 - sơ cấp).
Bản dịch: Không phải đâu. Là gia đình, gia đình đó. Người nhà mà.
Từ vựng: 아니다 (không phải - sơ cấp), 가족 (gia đình - sơ cấp).
PHẦN LIỆT KÊ CHI TIẾT NGỮ PHÁP TRONG ĐOẠN HỘI THOẠI
Giải thích: Gắn vào sau thân động từ để thể hiện việc người nói thực hiện một hành động nào đó nhằm giúp ích hoặc làm cho người nghe/người khác. Trong thoại, cụm "갖다줄까" có nghĩa là "lấy cho nhé".
Ví dụ: 제가 문을 열어 줄게요.
Dịch nghĩa ví dụ: Tôi sẽ mở cửa cho bạn nhé.
Giải thích: Gắn vào sau thân động từ để hỏi ý kiến người nghe về một hành động mà người nói định làm, hoặc rủ rê cùng làm một việc gì đó ("nhé", "nhỉ").
Ví dụ: 내일 같이 영화를 볼까요?
Dịch nghĩa ví dụ: Ngày mai chúng ta cùng xem phim nhé?
Giải thích: Là dạng rút gọn của -다고 하더니, dùng khi người nói muốn kiểm chứng hoặc đối chiếu một sự thật ở hiện tại với một điều mà trước đó chính đối phương hoặc người khác đã nói ("nghe bảo là... cơ mà sao..."). Trong thoại, "먹는다더니" có nghĩa là "nghe bảo là ăn sớm cơ mà".
Ví dụ: 아까 바쁘다더니 벌써 다 했네요?
Dịch nghĩa ví dụ: Nghe bảo nãy bận lắm cơ mà, sao đã làm xong hết rồi thế?
Giải thích: Gắn vào sau thân động từ hoặc tính từ để giả định về một tình huống trái ngược hoặc không có thật trong quá khứ ("nếu đã... thì"). Trong thoại, "알았으면" nghĩa là "nếu đã biết".
Ví dụ: 돈이 많았으면 좋겠어요.
Dịch nghĩa ví dụ: Nếu có nhiều tiền thì tốt biết mấy.
Giải thích: Là dạng rút gọn của -(으)ㄹ걸 그랬다, dùng ở cuối câu trong văn nói để thể hiện sự hối hận hoặc tiếc nuối về một việc đáng lẽ ra nên làm trong quá khứ nhưng đã không làm ("biết thế thì đã..."). Trong thoại, "같이 올걸" nghĩa là "biết thế đã cùng đến rồi".
Ví dụ: 시험 공부를 더 열심히 할걸.
Dịch nghĩa ví dụ: Biết thế mình đã học bài thi chăm chỉ hơn rồi.
Giải thích: Sử dụng để diễn tả việc người nói nhận ra hoặc giải thích lại một sự thật, một tình huống đã xảy ra trong quá khứ ("hóa ra là..."). Trong thoại, "그런 거였어?" nghĩa là "hóa ra là chuyện như thế à?".
Ví dụ: 아까 그 사람이 지수 친구였던 거야.
Dịch nghĩa ví dụ: Hóa ra người lúc nãy là bạn của Jisu đấy.
Giải thích: Gắn vào sau danh từ để thể hiện sự kính trọng, lịch sự đối với chủ ngữ hoặc người được nhắc đến trong câu. Trong thoại, "분이신가" là cách hỏi tôn kính đối với người phụ nữ.
Ví dụ: 이 분이 우리 어머니이십니다.
Dịch nghĩa ví dụ: Vị này chính là mẹ của tôi ạ.
Giải thích: Thường dùng trong văn nói khi người nói muốn bác bỏ hoàn toàn hoặc phủ nhận một cách gay gắt, ngạc nhiên trước lời nói của đối phương ("...gì mà...", "...gì cơ chứ"). Trong thoại, "무슨 여친이에요?" nghĩa là "bạn gái gì cơ chứ/bạn gái nỗi gì ạ?".
Ví dụ: 무슨 돈이 있어요? 저 돈 없어요.
Dịch nghĩa ví dụ: Tiền bạc gì cơ chứ? Tôi làm gì có tiền
.
.
BẢN DỊCH + TỪ VỰNG, NGỮ PHÁP TRUNG CẤP:
Dịch: Nhưng còn Haejun đâu? Nghe nói cậu ấy ở đây nên tôi mới đến.
Từ vựng sơ - trung cấp: 근데 (nhưng mà), 여기 (ở đây), 있다 (có, ở), 오다 (đến), 해준 (Haejun - tên người)
Dịch: Haejun vốn dĩ vẫn hay lúc đến lúc không.
Từ vựng sơ - trung cấp: 원래 (vốn dĩ), 오다 (đến), 안 (không), 그렇다 (như vậy), 강해준 (Kang Haejun - tên người)
Dịch: Còn tránh cả điện thoại của chị nữa. Không phải là đang tránh em đấy chứ?
Từ vựng sơ - trung cấp: 전화 (điện thoại), 피하다 (tránh), 피해다니다 (tránh mặt, né tránh), 아니다 (không phải)
Dịch: Không phải đâu. Hoàn toàn không phải cảm giác của người trong gia đình đâu.
Từ vựng sơ - trung cấp: 아니다 (không phải), 가족 (gia đình), 바이브(vibe) (cảm giác, bầu không khí), 영 (hoàn toàn, hẳn là)
Dịch: Thế à? Cảm giác kiểu gì?
Từ vựng sơ - trung cấp: 그래 (vậy à), 무슨 (loại nào, gì), 바이브(vibe) (cảm giác, bầu không khí)
Dịch: Ít nhất là đang trong giai đoạn tìm hiểu chứ?
Từ vựng sơ - trung cấp: 최소 (ít nhất), 썸 (mối quan hệ trên tình bạn nhưng chưa chính thức yêu)
==================================================
NGỮ PHÁP CÓ TRONG TOÀN BỘ ĐOẠN HỘI THOẠI
Ý nghĩa: Nêu chủ đề hoặc hỏi về đối tượng nào đó.
Ví dụ trong bài:
해준이는?
→ Còn Haejun thì sao?
Ví dụ khác:
민수는?
→ Còn Minsu thì sao?
Ý nghĩa: Vì nghe nói rằng..., bởi vì người ta nói rằng...
Ví dụ trong bài:
여기 있대서 왔는데.
→ Vì nghe nói ở đây nên tôi đến.
Ví dụ khác:
맛있대서 먹어 봤어요.
→ Vì nghe nói ngon nên tôi đã thử ăn.
Ý nghĩa: Đến, đi tới từ nơi khác.
Ví dụ trong bài:
왔는데.
→ Đã đến rồi nhưng...
Ví dụ khác:
친구가 집에 왔어요.
→ Bạn tôi đã đến nhà.
Ý nghĩa: Đưa ra bối cảnh, lý do hoặc mở đầu cho thông tin tiếp theo.
Ví dụ trong bài:
왔는데.
→ Đến rồi nhưng...
아닌데.
→ Không phải đâu mà.
Ví dụ khác:
비가 오는데 나갈 거예요?
→ Trời mưa mà vẫn ra ngoài sao?
Ý nghĩa: Lúc làm lúc không làm, khi có khi không.
Ví dụ trong bài:
왔다 안 왔다 그래요.
→ Lúc đến lúc không.
Ví dụ khác:
공부했다 안 했다 해요.
→ Lúc học lúc không học.
Ý nghĩa: Và, rồi, còn.
Ví dụ trong bài:
전화도 피하고.
→ Còn tránh cả điện thoại nữa.
Ví dụ khác:
밥 먹고 공부했어요.
→ Ăn cơm rồi học bài.
Ý nghĩa: Cũng, cả.
Ví dụ trong bài:
전화도 피하고.
→ Cả điện thoại cũng tránh.
Ví dụ khác:
저도 갑니다.
→ Tôi cũng đi.
Ý nghĩa: Đi làm một hành động nào đó liên tục hoặc ở nhiều nơi.
Ví dụ trong bài:
피해다니다.
→ Tránh mặt, né tránh liên tục.
Ví dụ khác:
들고 다니다.
→ Mang theo bên mình.
Ý nghĩa: Chẳng phải là..., không phải là... sao?
Ví dụ trong bài:
피해다니는 거 아니야?
→ Không phải đang tránh mặt sao?
Ví dụ khác:
화난 거 아니야?
→ Không phải đang giận sao?
Ý nghĩa: Không.
Ví dụ trong bài:
아닌데.
→ Không phải đâu.
Ví dụ khác:
어렵지 않아요.
→ Không khó đâu.
Ý nghĩa: Không phải là.
Ví dụ trong bài:
가족 바이브가 아닌데.
→ Không phải cảm giác của gia đình đâu.
Ví dụ khác:
학생이 아니에요.
→ Không phải học sinh.
Ý nghĩa: Loại gì, cái gì.
Ví dụ trong bài:
무슨 바이브?
→ Cảm giác kiểu gì?
Ví dụ khác:
무슨 음식 좋아해요?
→ Bạn thích món ăn nào?
Ý nghĩa: Hỏi xác nhận thông tin.
Ví dụ trong bài:
그래?
→ Thế à?
Ví dụ khác:
진짜 그래?
→ Thật vậy sao?
==================================================
TỪ VỰNG KHẨU NGỮ VÀ TỪ MỚI THƯỜNG GẶP
Ý nghĩa:
Cảm giác
Bầu không khí
Năng lượng mà ai đó hoặc một mối quan hệ mang lại
Ví dụ:
친구 바이브야.
→ Cảm giác giống bạn bè.
연인 바이브야.
→ Cảm giác giống người yêu.
Ý nghĩa:
Giai đoạn mập mờ giữa hai người.
Có tình cảm nhưng chưa chính thức yêu.
Ví dụ:
둘이 썸 타는 것 같아.
→ Hai người có vẻ đang trong giai đoạn tìm hiểu nhau.
Ý nghĩa:
Ít nhất.
Ví dụ:
최소 한 시간 걸려요.
→ Ít nhất mất một tiếng.
최소 썸.
→ Ít nhất cũng là mối quan hệ mập mờ.
Ý nghĩa:
Hoàn toàn.
Hẳn là.
Thường dùng trong khẩu ngữ để nhấn mạnh cảm nhận.
Ví dụ:
영 아닌데.
→ Hoàn toàn không phải đâu.
영 이상한데?
→ Thấy kỳ lạ thật đấy
.
.
BẢN DỊCH + TỪ VỰNG, NGỮ PHÁP TRUNG CẤP:
Dịch: Gọi món nào. Mọi người phải gọi món chứ. Mọi người đều sẽ uống cà phê đúng không?
Từ vựng sơ - trung cấp: 주문 (gọi món, đặt hàng), 주문하다 (gọi món), 다들 (mọi người), 커피 (cà phê), 드시다 (uống/ăn - kính ngữ), 거죠 (đúng không)
Dịch: Bọn tôi gọi ba ly Americano đá. Còn tôi thì thêm một shot.
Từ vựng sơ - trung cấp: 우리 (chúng tôi), 세 (ba), 잔 (ly, cốc), 샷 (shot cà phê), 추가 (sự thêm vào), 추가하다 (thêm vào)
Ghi chú:
아아 = 아이스 아메리카노 (Americano đá)
내는 là cách nói phương ngữ của 나는.
Dịch: Vâng, ba ly Americano đá, trong đó một ly thêm shot.
Từ vựng sơ - trung cấp: 세 (ba), 잔 (ly), 한 (một), 샷 (shot), 추가 (thêm)
Dịch: Có cần tôi giúp gì không?
Từ vựng sơ - trung cấp: 뭐 (gì), 돕다 (giúp đỡ)
Dịch: À, lạ thật đấy. Tôi rất nhạy với những chuyện kiểu này.
Từ vựng sơ - trung cấp: 이상하다 (kỳ lạ), 이런 (như thế này), 것 (điều, việc), 촉 (linh cảm, trực giác), 좋다 (tốt)
Dịch: Này, thôi đi. Là anh em thôi, chỉ là anh em thôi.
Từ vựng sơ - trung cấp: 그만하다 (dừng lại), 남매 (anh em trai gái), 그냥 (chỉ là, đơn giản là)
Dịch: Vốn dĩ từ thời còn đi học đã có chút gắn bó đặc biệt rồi.
Từ vựng sơ - trung cấp: 원래 (vốn dĩ), 학교 (trường học), 다니다 (đi học, theo học), 때 (lúc, khi), 부터 (từ), 좀 (một chút), 애틋하다 (tha thiết, gắn bó sâu sắc)
==================================================
NGỮ PHÁP CÓ TRONG TOÀN BỘ ĐOẠN HỘI THOẠI
Ý nghĩa: Phải làm gì đó.
Ví dụ trong bài:
주문하셔야죠.
→ Phải gọi món chứ.
Ví dụ khác:
공부해야 해요.
→ Phải học bài.
Ý nghĩa: Kính ngữ hóa động từ.
Ví dụ trong bài:
주문하셔야죠.
→ Phải gọi món chứ ạ.
드실 거죠?
→ Sẽ uống đúng không ạ?
Ví dụ khác:
선생님이 오셨어요.
→ Thầy giáo đã đến.
Ý nghĩa: Đúng là sẽ..., phải không?
Ví dụ trong bài:
커피 드실 거죠?
→ Mọi người sẽ uống cà phê đúng không?
Ví dụ khác:
같이 가실 거죠?
→ Sẽ đi cùng đúng không?
Ý nghĩa: Trong, ở, vào.
Ví dụ trong bài:
세 잔에 한 잔은 샷 추가.
→ Trong ba ly thì có một ly thêm shot.
Ví dụ khác:
열 명에 두 명이 결석했어요.
→ Trong mười người có hai người nghỉ học.
Ý nghĩa: Nhấn mạnh hoặc nêu chủ đề.
Ví dụ trong bài:
한 잔은 샷 추가.
→ Riêng một ly thì thêm shot.
Ví dụ khác:
저는 학생입니다.
→ Tôi là học sinh.
Ý nghĩa: Có nên..., có cần..., để tôi... nhé?
Ví dụ trong bài:
뭐 도와줄까?
→ Có cần tôi giúp gì không?
Ví dụ khác:
같이 갈까?
→ Đi cùng nhé?
Ý nghĩa: Loại..., kiểu...
Ví dụ trong bài:
이런 거에 촉이 좋은데.
→ Tôi nhạy với những chuyện kiểu này.
Ví dụ khác:
이런 사람 처음 봐요.
→ Tôi lần đầu gặp người như thế này.
Ý nghĩa: Có trực giác tốt về lĩnh vực nào đó.
Ví dụ trong bài:
이런 거에 촉이 좋다.
→ Tôi có linh cảm tốt về chuyện kiểu này.
Ví dụ khác:
연애 문제에 촉이 좋아요.
→ Tôi rất nhạy với chuyện tình cảm.
Ý nghĩa: Đưa ra bối cảnh, cảm xúc hoặc thông tin bổ sung.
Ví dụ trong bài:
이상한데.
→ Thấy lạ thật đấy.
촉이 좋은데.
→ Tôi có linh cảm tốt đấy.
Ví dụ khác:
비가 오는데 나갈 거예요?
→ Trời mưa mà vẫn đi ra ngoài sao?
Ý nghĩa: Nói rằng là..., nhấn mạnh rằng là...
Ví dụ trong bài:
남매라고.
→ Là anh em mà.
Ví dụ khác:
친구라고 했어요.
→ Đã nói là bạn rồi.
Ý nghĩa: Chỉ là, đơn thuần là.
Ví dụ trong bài:
그냥 남매.
→ Chỉ là anh em thôi.
Ví dụ khác:
그냥 물어봤어요.
→ Tôi chỉ hỏi thôi.
Ý nghĩa: Thường xuyên đi đến đâu hoặc làm gì.
Ví dụ trong bài:
학교 다닐 때
→ Thời còn đi học.
Ví dụ khác:
회사 다녀요.
→ Tôi đi làm công ty.
Ý nghĩa: Khi.
Ví dụ trong bài:
학교 다닐 때
→ Khi còn đi học.
Ví dụ khác:
심심할 때 음악을 들어요.
→ Khi chán tôi nghe nhạc.
Ý nghĩa: Từ.
Ví dụ trong bài:
때부터
→ Từ thời điểm đó.
Ví dụ khác:
지금부터 시작합니다.
→ Bắt đầu từ bây giờ.
Ý nghĩa: Thì quá khứ lịch sự.
Ví dụ trong bài:
애틋했어요.
→ Đã rất gắn bó.
Ví dụ khác:
재미있었어요.
→ Đã rất thú vị.
==================================================
TỪ VỰNG KHẨU NGỮ VÀ BIỂU HIỆN THƯỜNG GẶP
Viết tắt của:
아이스 아메리카노
Ý nghĩa:
Cà phê Americano đá.
Ví dụ:
아아 한 잔 주세요.
→ Cho tôi một ly Americano đá.
Ý nghĩa:
Trực giác.
Linh cảm.
Ví dụ:
촉이 좋다.
→ Có trực giác tốt.
촉이 왔다.
→ Có linh cảm rồi.
Ý nghĩa:
Tha thiết.
Gắn bó sâu sắc.
Có tình cảm đặc biệt.
Ví dụ:
두 사람은 애틋한 사이예요.
→ Hai người có mối quan hệ rất gắn bó.
애틋한 추억.
→ Kỷ niệm đầy lưu luyến.
Ý nghĩa:
Anh em trai gái trong cùng một gia đình.
Ví dụ:
친남매예요.
→ Là anh em ruột.
그냥 남매 같아요.
→ Chỉ giống anh em thôi.
.
.
BẢN DỊCH + TỪ VỰNG, NGỮ PHÁP TRUNG CẤP:
Dịch: Có vẻ như người không biết chuyện mà nhìn vào cũng nhận ra ngay đấy.
Từ vựng sơ - trung cấp: 모르다 (không biết), 사람 (người), 보다 (nhìn), 바로 (ngay lập tức), 알다 (biết, nhận ra), 보다 (hình như, có vẻ)
Dịch: Im lặng đi.
Từ vựng sơ - trung cấp: 조용하다 (yên tĩnh), 조용히 (một cách yên lặng), 하다 (làm)
Dịch: Trước khi bố, chú và Kang Haejun biết chuyện mà người khác biết trước thì phải làm sao đây?
Từ vựng sơ - trung cấp: 아빠 (bố), 아저씨 (chú, bác), 먼저 (trước), 알다 (biết), 전 (trước khi), 다른 (khác), 사람 (người), 되다 (trở thành), 어떡하다 (làm sao đây)
Dịch: Như thế thì tuyệt đối không được.
Từ vựng sơ - trung cấp: 그렇게 (như vậy), 절대 (tuyệt đối), 안 되다 (không được)
Dịch: Hiểu rồi chứ?
Từ vựng sơ - trung cấp: 알다 (biết, hiểu)
Dịch: Biết rồi, đừng lo.
Từ vựng sơ - trung cấp: 알다 (biết), 걱정 (sự lo lắng), 걱정하다 (lo lắng), 말다 (đừng)
Dịch: Chúng ta không thể ở lâu đâu. Mang đi thôi.
Từ vựng sơ - trung cấp: 우리 (chúng ta), 오래 (lâu), 못 (không thể), 있다 (ở, tồn tại), 테이크아웃 (take-out, mang đi)
Lưu ý: Câu chuẩn thường là "테이크아웃으로 줘." hoặc "테이크아웃으로 해." Tùy ngữ cảnh phim mà lời thoại có thể bị nuốt âm.
Dịch: Biết rồi. Ra ngoài tuyệt đối đừng để lộ ra nhé.
Từ vựng sơ - trung cấp: 알다 (biết), 나가다 (ra ngoài), 절대 (tuyệt đối), 티 (dấu hiệu, biểu hiện), 티내다 (để lộ, thể hiện ra ngoài), 말다 (đừng)
==================================================
NGỮ PHÁP CÓ TRONG TOÀN BỘ ĐOẠN HỘI THOẠI
Ý nghĩa: Người làm hành động nào đó.
Ví dụ trong bài:
모르는 사람
→ Người không biết chuyện.
Ví dụ khác:
공부하는 사람
→ Người đang học.
Ý nghĩa: Nếu.
Ví dụ trong bài:
사람이 보면
→ Nếu người ta nhìn thấy.
Ví dụ khác:
시간이 있으면 만나요.
→ Nếu có thời gian thì gặp nhé.
Ý nghĩa: Suy đoán, phỏng đoán.
Ví dụ trong bài:
알겠나 봐.
→ Chắc sẽ nhận ra.
Ví dụ khác:
비가 오겠어요.
→ Chắc trời sẽ mưa.
Ý nghĩa: Có vẻ như, hình như.
Ví dụ trong bài:
알겠나 봐.
→ Có vẻ sẽ nhận ra ngay.
Ví dụ khác:
피곤한가 봐요.
→ Hình như mệt rồi.
Ý nghĩa: Làm cho trở nên, hoặc trạng thái.
Ví dụ trong bài:
알게 되면
→ Nếu biết được.
Ví dụ khác:
이해하게 되었어요.
→ Đã hiểu được rồi.
Ý nghĩa: Trở nên, dẫn đến việc.
Ví dụ trong bài:
다른 사람이 알게 되면
→ Nếu người khác biết được.
Ví dụ khác:
한국어를 배우게 되었어요.
→ Tôi đã bắt đầu học tiếng Hàn.
Ý nghĩa: Trước khi.
Ví dụ trong bài:
알기 전에
→ Trước khi biết.
Ví dụ khác:
자기 전에 책을 읽어요.
→ Tôi đọc sách trước khi ngủ.
Ý nghĩa: Với, và.
Ví dụ trong bài:
아빠랑 아저씨랑 강해준이랑
→ Bố, chú và Kang Haejun.
Ví dụ khác:
친구랑 영화 봤어요.
→ Tôi xem phim với bạn.
Ý nghĩa: Nếu... thì làm sao đây?
Ví dụ trong bài:
알게 되면 어떡해.
→ Nếu biết được thì làm sao đây?
Ví dụ khác:
늦으면 어떡해?
→ Nếu muộn thì làm sao đây?
Ý nghĩa: Riêng việc như thế thì...
Ví dụ trong bài:
그렇게는 절대 안 돼.
→ Như thế thì tuyệt đối không được.
Ví dụ khác:
그렇게는 못 해요.
→ Như thế thì tôi không làm được.
Ý nghĩa: Tuyệt đối không được.
Ví dụ trong bài:
절대 안 돼.
→ Tuyệt đối không được.
Ví dụ khác:
거짓말은 절대 안 돼요.
→ Tuyệt đối không được nói dối.
Ý nghĩa: Xác nhận, nhắc lại điều người nghe cần nhớ.
Ví dụ trong bài:
알았지?
→ Hiểu rồi chứ?
Ví dụ khác:
약속했지?
→ Đã hứa rồi chứ?
Ý nghĩa: Đừng làm gì.
Ví dụ trong bài:
걱정하지 마.
→ Đừng lo.
티내지 마.
→ Đừng để lộ ra.
Ví dụ khác:
울지 마.
→ Đừng khóc.
Ý nghĩa: Không thể.
Ví dụ trong bài:
오래 못 있는다.
→ Không thể ở lâu.
Ví dụ khác:
오늘 못 가요.
→ Hôm nay không thể đi.
Ý nghĩa: Sau khi, rồi.
Ví dụ trong bài:
나가서
→ Ra ngoài rồi...
Ví dụ khác:
밥 먹어서 배불러요.
→ Ăn cơm xong nên no rồi.
==================================================
THÀNH NGỮ VÀ BIỂU HIỆN KHẨU NGỮ QUAN TRỌNG
Ý nghĩa:
Để lộ cảm xúc.
Thể hiện ra ngoài.
Làm cho người khác nhận ra.
Ví dụ:
좋아하는 티를 냈어요.
→ Đã để lộ việc mình thích ai đó.
아무 티도 안 냈다.
→ Không để lộ biểu hiện gì cả.
Ý nghĩa:
Bị lộ.
Dễ nhận ra.
Ví dụ:
얼굴에 티가 나요.
→ Nhìn mặt là nhận ra ngay.
둘이 사귀는 티가 나.
→ Nhìn là biết hai người đang hẹn hò.
Ý nghĩa:
Đừng lo.
Ví dụ:
내가 할게. 걱정하지 마.
→ Để tôi làm. Đừng lo.
Ý nghĩa:
Tuyệt đối không được.
Ví dụ:
그건 절대 안 돼.
→ Chuyện đó tuyệt đối không được.
Ý nghĩa:
Chắc sẽ nhận ra.
Có vẻ sẽ biết ngay.
Ví dụ:
조금만 봐도 알겠나 봐.
→ Chỉ nhìn một chút chắc cũng nhận ra ngay.
Ngữ pháp của đoạn hiện tại
Nội dung được cập nhật theo thời điểm video đang phát.
.
.
.
.
.
.
Bạn đã xuất sắc trả lời được các câu hỏi của chúng tôi, số coin bạn nhận được là:
5 
Bạn đã xem được 1 phút 30 giây video thử miễn phí.
Dùng 10 vàng để xem tiếp cho tập này.
Hoặc bạn có thể mua gói để xem đầy đủ tất cả video mà không cần dùng vàng.
Vui lòng đăng nhập để tiếp tục.
Nếu bạn chưa có vàng hãy bấm vào phần Đề EPS & TOPIK làm bài tập để kiếm vàng