Gia đình chọn lọc phần 15 cut 2
.
Người mời đã mời bạn tham gia Team A!
Tên phòng
Team: Team A
Phí tham gia: 0 coins
Phần thưởng: 0 coins
Lời mời sẽ hết hạn sau: 30s
.
.
BẢN DỊCH + TỪ VỰNG, NGỮ PHÁP TRUNG CẤP:
Bản dịch: Ái chà chà! Cái này tốt thật đấy, được lắm.
Từ vựng: 아이고 (ôi, ái chà - sơ cấp), 참나 (thật là, chà - sơ cấp), 이거 (cái này - sơ cấp), 좋다 (tốt, hay - sơ cấp). Note: "존데" là từ khẩu ngữ/tiếng địa phương biến điệu của "좋은데".
Bản dịch: Như thế này là cực kỳ ổn đúng không ạ?
Từ vựng: 이렇다 (như thế này - sơ cấp), 억수로 (cực kỳ, rất nhiều - từ địa phương vùng Gyeongsang tương đương 아주, 매우 - trung cấp), 괜찮다 (ổn, không sao - sơ cấp). Note: "괘안쵸" là dạng nói giảm/tiếng địa phương của "괜찮지요".
Bản dịch: Ừ, được đấy. Rất tốt!
Từ vựng: 그래 (ừ, đúng vậy - sơ cấp), 좋다 (tốt, được - sơ cấp), 아주 (rất - sơ cấp).
Bản dịch: Không được đâu.
Từ vựng: 안 (không - sơ cấp), 되다 (được, trở thành - sơ cấp).
Bản dịch: Sao lại thế ạ? Bố vừa mới nói thế còn gì, bảo là không phản đối mà. Bố bảo là tiền bối Heeju cũng được, Junho cũng được, bất kể là ai cũng đều ổn cơ mà, người ngoài thì ai bố cũng đều thấy ổn hết sao lại đối với con thì không.
Từ vựng: 왜 (tại sao - sơ cấp), 아빠 (bố - sơ cấp), 방금 (vừa nãy - sơ cấp), 그렇다 (như thế - sơ cấp), 반대 (phản đối - trung cấp), 선배 (tiền bối, đàn anh đàn chị - sơ cấp), 되다 (được - sơ cấp), 누구 (ai - sơ cấp), 괜찮다 (ổn, tốt - sơ cấp), 남 (người ngoài, người khác - sơ cấp), 다 (tất cả - sơ cấp).
PHẦN LIỆT KÊ CHI TIẾT NGỮ PHÁP TRONG ĐOẠN HỘI THOẠI
Giải thích: Đây là cấu trúc dùng ở cuối câu trong văn nói để thể hiện sự cảm thán, ngạc nhiên trước một sự thật nào đó hoặc dùng để gợi mở một bối cảnh cho câu nói tiếp theo. Trong lời thoại, từ "존데" chính là dạng viết tắt theo khẩu ngữ của "좋은데".
Ví dụ: 날씨가 아주 좋은데.
Dịch nghĩa ví dụ: Thời tiết đẹp thật đấy nhỉ.
Giải thích: Gắn vào sau thân động từ hoặc tính từ để hỏi lại người nghe nhằm xác nhận một sự thật mà người nói đã biết hoặc để tìm kiếm sự đồng tình. Trong lời thoại, "괘안쵸" chính là dạng biến điệu địa phương của "괜찮지요 / 괜찮죠".
Ví dụ: 오늘 날씨가 춥지요?
Dịch nghĩa ví dụ: Hôm nay thời tiết lạnh đúng không ạ?
Giải thích: Đứng trước động từ hoặc tính từ để biểu thị ý nghĩa phủ định (không làm gì hoặc không như thế nào).
Ví dụ: 저는 김치를 안 먹어요.
Dịch nghĩa ví dụ: Tôi không ăn kim chi.
Giải thích: Gắn vào sau thân động từ hoặc tính từ để nhắc nhở người nghe về một sự thật mà cả người nghe và người nói đều đã biết, mang nghĩa là "chẳng phải là... hay sao", "đã bảo là... rồi còn gì". Trong hội thoại, "그랬잖아" nghĩa là "bố đã nói như thế rồi còn gì".
Ví dụ: 이미 이야기했잖아요.
Dịch nghĩa ví dụ: Tôi đã nói như vậy rồi còn gì.
Giải thích: Dùng để thuật lại một câu trần thuật của người khác hoặc của chính mình đã nói trước đó một cách gián tiếp. Trong câu của người con gái, "반대 안 한다고" và "괜찮다고" là cách cô ấy trích dẫn lại lời nói trước đó của người bố.
Ví dụ: 친구가 내일 간다고 했어요.
Dịch nghĩa ví dụ: Người bạn đã nói là ngày mai sẽ đi.
Giải thích: Cấu trúc -도 되다 đứng độc lập có nghĩa là "làm cái gì đó cũng được/được phép". Khi lặp lại liên tiếp "A도 되고 B도 되고" có nghĩa là "A cũng được mà B cũng được", thể hiện sự bằng lòng hoặc cho phép đối với nhiều phương án.
Ví dụ: 상추도 되고 배추도 돼요.
Dịch nghĩa ví dụ: Xà lách cũng được mà cải thảo cũng được.
Giải thích: Khi gắn cấu trúc -(이)라도 vào sau các từ để hỏi như 누구 (ai), 어디 (đâu), 언제 (khi nào), 무엇 (cái gì) thì nó mang ý nghĩa bao hàm toàn bộ, thể hiện nghĩa "bất kể là ai/bất kể là đâu/bất kể là lúc nào". Trong hội thoại, "누구라도" nghĩa là "bất kể là ai".
Ví dụ: 언제라도 연락하세요.
Dịch nghĩa ví dụ: Bất cứ lúc nào cũng hãy liên lạc nhé.
Giải thích: Đây là dạng rút gọn của cấu trúc -다고 하면서, dùng ở cuối câu trong văn nói để hỏi lại, xác nhận lại một điều mà người nói nghe được từ người khác (đặc biệt là từ chính đối phương), thường dùng khi người nói cảm thấy ngạc nhiên, uất ức hoặc bất mãn vì thực tế hiện tại đang đi ngược lại với lời nói đó. Trong hội thoại, "괜찮다며" nghĩa là "bố bảo là ai cũng đều ổn cơ mà (sao bây giờ lại cấm)".
Ví dụ: 내일 비가 온다며 왜 우산을 안 가져왔어?
Dịch nghĩa ví dụ: Cậu bảo là ngày mai trời mưa cơ mà, sao lại không mang ô theo vậy?
.
.
BẢN DỊCH + TỪ VỰNG, NGỮ PHÁP TRUNG CẤP:
Dịch: Sanha là người ngoài sao?
Từ vựng sơ - trung cấp: 산하 (Sanha - tên người), 남 (người khác, người ngoài), 남이다 (là người ngoài)
________________________________________
Dịch: Chính vì thế nên càng đáng tin hơn, càng có sự tin tưởng hơn, có lúc bố còn thích Kim Sanha hơn cả con nữa mà.
Từ vựng sơ - trung cấp: 그러니까 (vì vậy, chính vì thế), 더 (hơn, thêm), 믿음 (sự tin tưởng), 믿음이 가다 (đáng tin, tạo cảm giác tin tưởng), 신뢰 (sự tín nhiệm, sự tin cậy), 신뢰가 가다 (có sự tin tưởng), 나보다 (hơn tôi), 좋아하다 (thích), 때 (lúc, khi), 있잖아 (mà, còn)
________________________________________
Dịch: Bố nói là không được.
Từ vựng sơ - trung cấp: 글쎄 (thì là, để xem nào, mà này), 안 되다 (không được)
________________________________________
Dịch: Đừng vội nói ngay là không được như thế, hãy bình tĩnh suy nghĩ một chút...
Từ vựng sơ - trung cấp: 안 되다 (không được), 말다 (đừng), 찬찬히 (chậm rãi, cẩn thận), 생각 (suy nghĩ), 생각하다 (suy nghĩ), 좀 (một chút)
Lưu ý: Trong câu có từ "단반에", nhiều khả năng lời thoại chuẩn là "단번에" (ngay lập tức, một lần là).
________________________________________
Dịch: Cũng chẳng cần phải suy nghĩ thêm đâu.
Từ vựng sơ - trung cấp: 생각하다 (suy nghĩ), 보다 (thử), 말 (lời nói), 필요 (sự cần thiết), 필요가 없다 (không cần)
________________________________________
Dịch: Không được thì là không được.
Từ vựng sơ - trung cấp: 안 되다 (không được), 것 (điều, việc), 거야 (là, chính là)
________________________________________
NGỮ PHÁP CÓ TRONG ĐOẠN HỘI THOẠI
Ý nghĩa: Là ... sao?, là ... à?
Ví dụ trong bài:
산하가 남이야?
→ Sanha là người ngoài sao?
Ví dụ khác:
저 사람이 네 형이야?
→ Người đó là anh trai của cậu sao?
________________________________________
Ý nghĩa: Chính vì vậy, cho nên.
Ví dụ trong bài:
그러니까 더 믿음 가고...
→ Chính vì thế nên càng đáng tin hơn.
Ví dụ khác:
비가 와. 그러니까 우산을 가져가.
→ Trời mưa đấy. Vì vậy hãy mang ô theo.
________________________________________
Ý nghĩa: Và, rồi, đồng thời.
Ví dụ trong bài:
믿음 가고 신뢰가고
→ Đáng tin và tạo cảm giác tín nhiệm.
Ví dụ khác:
밥을 먹고 학교에 갔어요.
→ Tôi ăn cơm rồi đến trường.
________________________________________
Ý nghĩa: Hơn so với.
Ví dụ trong bài:
나보다 김산하 더 좋아할 때도 있잖아.
→ Có lúc còn thích Kim Sanha hơn con.
Ví dụ khác:
동생보다 키가 커요.
→ Tôi cao hơn em trai.
________________________________________
Ý nghĩa: Khi, lúc.
Ví dụ trong bài:
좋아할 때도 있잖아.
→ Cũng có lúc thích mà.
Ví dụ khác:
심심할 때 영화를 봐요.
→ Khi chán tôi xem phim.
________________________________________
Ý nghĩa: Cũng có.
Ví dụ trong bài:
때도 있잖아.
→ Cũng có những lúc như vậy mà.
Ví dụ khác:
실수할 때도 있어요.
→ Cũng có lúc mắc lỗi.
________________________________________
Ý nghĩa: Mà, còn, như đã biết rồi.
Ví dụ trong bài:
있잖아.
→ Còn có mà.
Ví dụ khác:
내가 말했잖아.
→ Tôi đã nói rồi mà.
________________________________________
Ý nghĩa: Nói rằng...
Ví dụ trong bài:
안 된다고.
→ Nói rằng không được.
Ví dụ khác:
내일 온다고 했어요.
→ Anh ấy nói rằng ngày mai sẽ đến.
________________________________________
Ý nghĩa: Đừng... mà hãy...
Ví dụ trong bài:
안 된다고 하지 말고
→ Đừng nói là không được.
Ví dụ khác:
걱정하지 말고 쉬세요.
→ Đừng lo lắng mà hãy nghỉ ngơi đi.
________________________________________
Ý nghĩa: Thử làm gì đó.
Ví dụ trong bài:
생각해 보고
→ Hãy thử suy nghĩ xem.
Ví dụ khác:
먹어 보세요.
→ Hãy thử ăn xem.
________________________________________
Ý nghĩa: Không cần phải...
Ví dụ trong bài:
말 필요도 없어.
→ Không cần phải nói nữa.
Ví dụ khác:
걱정할 필요가 없어요.
→ Không cần phải lo lắng.
________________________________________
Ý nghĩa: Danh từ hóa hành động hoặc trạng thái.
Ví dụ trong bài:
안 되는 건
→ Việc không được đó.
Ví dụ khác:
공부하는 것이 중요해요.
→ Việc học là quan trọng.
________________________________________
Ý nghĩa: Nhấn mạnh, giải thích rằng chính là...
Ví dụ trong bài:
안 되는 건 안 되는 거야.
→ Không được thì là không được.
Ví dụ khác:
이게 내가 하고 싶은 거야.
→ Đây chính là điều tôi muốn làm.
________________________________________
Ví dụ trong bài:
안 되는 건 안 되는 거야.
→ Không được thì là không được.
Ý nghĩa: Thể hiện sự kiên quyết, không thay đổi quan điểm.
Ví dụ khác:
싫은 건 싫은 거야.
→ Không thích thì là không thích
.
.
BẢN DỊCH + TỪ VỰNG, NGỮ PHÁP TRUNG CẤP:
Bản dịch: Vì bố đang bối rối nên mới thế thôi chứ không phải thực sự phản đối đâu. Ngay cả anh lúc đầu cũng cực kỳ kinh ngạc nên chẳng phải đã bảo là không được sao? Anh thì anh hiểu cho lòng của bố.
Từ vựng: 아빠 (bố - sơ cấp), 당황하다 (bối rối, hoảng hốt - trung cấp), 그렇다 (như thế - sơ cấp), 진짜 (thực sự - sơ cấp), 반대하다 (phản đối - trung cấp), 처음 (đầu tiên, lúc đầu - sơ cấp), 억수로 (cực kỳ, rất nhiều - từ địa phương - trung cấp), 놀라다 (kinh ngạc, hết hồn - sơ cấp), 안 (không - sơ cấp), 되다 (được - sơ cấp), 맘/마음 (lòng, tâm trí - sơ cấp), 이해하다 (hiểu - sơ cấp). Note: "그라진 않을 기다" là tiếng địa phương của "그러지는 않을 것이다" (sẽ không làm thế đâu); "내" là "나" (tôi/anh); "안 했나" là dạng hỏi tu từ địa phương của "안 했잖아 / 안 했니".
Bản dịch: Anh có buồn lòng không?
Từ vựng: 서운하다 (buồn lòng, tiếc nuối, hụt hẫng - trung cấp).
Bản dịch: Buồn chứ, dĩ nhiên rồi. Anh cứ nghĩ là hóa ra mình không bằng Junho.
Từ vựng: 서운하다 (buồn lòng - trung cấp), 그럼 (tất nhiên, dĩ nhiên - sơ cấp), 준호 (Junho - tên riêng), 못하다 (kém, không bằng - sơ cấp), 싶다 (muốn, nghĩ rằng - sơ cấp).
Bản dịch: Không phải đâu. Bố làm vậy là vì nghĩ cho anh đấy. Cũng có thể là vì em không bằng tiền bối Heeju nên bố mới phản đối đấy chứ.
Từ vựng: 아니다 (không phải - sơ cấp), 아빠 (bố - sơ cấp), 오빠 (anh trai - sơ cấp), 생각하다 (suy nghĩ - sơ cấp), 그렇다 (như thế - sơ cấp), 희주 (Heeju - tên riêng), 선배 (tiền bối, đàn anh đàn chị - sơ cấp), 못하다 (kém, không bằng - sơ cấp), 반대하다 (phản đối - trung cấp).
Bản dịch: Đúng rồi đấy. Chính là nó đấy.
Từ vựng: 맞다 (đúng - sơ cấp), 그거 (cái đó - sơ cấp).
PHẦN LIỆT KÊ CHI TIẾT NGỮ PHÁP TRONG ĐOẠN HỘI THOẠI
Giải thích: Gắn vào sau thân động từ hoặc tính từ để biểu thị hành động hoặc trạng thái ở vế trước là nguyên nhân, lý do dẫn đến kết quả ở vế sau. Trong lời thoại, "당황해서" (vì bối rối) và "놀라서" (vì kinh ngạc) thể hiện lý do cho các hành động tiếp theo.
Ví dụ: 비가 와서 우산을 썼어요.
Dịch nghĩa ví dụ: Vì trời mưa nên tôi đã che ô.
Giải thích: Đây là dạng biến điệu địa phương vùng Gyeongsang của cấu trúc -(으)ㄹ 것이다, dùng để biểu thị sự phỏng đoán của người nói về một việc gì đó sẽ xảy ra hoặc một trạng thái trong tương lai ("sẽ.../chắc là sẽ...").
Ví dụ: 내일은 비가 올 기다. (Chuẩn hóa: 내일은 비가 올 것이다.)
Dịch nghĩa ví dụ: Ngày mai chắc là trời sẽ mưa.
Giải thích: Gắn vào sau thân động từ hoặc tính từ để thể hiện sự khẳng định chắc chắn của người nói về một sự thật nào đó, hoặc dùng để trả lời một cách quả quyết ("...chứ", "...mà"). Trong lời thoại, "서운하지" nghĩa là "buồn chứ".
Ví dụ: 한국 음식을 좋아하지요.
Dịch nghĩa ví dụ: Tôi thích món ăn Hàn Quốc chứ.
Giải thích: Gắn vào sau thân động từ hoặc tính từ để thể hiện sự ngạc nhiên, cảm thán khi người nói vừa mới nhận ra hoặc phát hiện ra một sự thật nào đó ("hóa ra là...", "thì ra là..."). Trong lời thoại, "못하구나" có nghĩa là "hóa ra mình lại kém/không bằng".
Ví dụ: 한국말을 thật 잘하는구나!
Dịch nghĩa ví dụ: Cậu nói tiếng Hàn giỏi thật đấy cơ chứ!
Giải thích: Là sự kết hợp giữa đuôi cảm thán -구나 và động từ 싶다, dùng để diễn tả một suy nghĩ, cảm nhận thoáng qua hoặc một nhận thức tự thân của người nói về một tình huống nào đó ("tự dưng nghĩ rằng...", "cảm thấy là...").
Ví dụ: 이제 겨울이 왔구나 싶어요.
Dịch nghĩa ví dụ: Tôi chợt nghĩ rằng mùa đông đã đến rồi.
Giải thích: Gắn vào sau thân động từ để biến động từ đó thành một cụm danh từ, dùng để chỉ một hành động hoặc một sự việc đang diễn ra ở thì hiện tại. Trong lời thoại, "오빠 생각해서" tương đương với cụm việc nghĩ cho anh trai.
Ví dụ: 책을 읽는 것을 좋아해요.
Dịch nghĩa ví dụ: Tôi thích việc đọc sách.
Giải thích: Gắn vào sau thân động từ hoặc tính từ để diễn tả một khả năng có thể xảy ra hoặc một sự phỏng đoán về một tình huống nào đó ("cũng có thể là...", "có khả năng là..."). Trong lời thoại, "반대하는 걸 수도 있어" nghĩa là "cũng có thể là bố đang phản đối (vì lý do đó)".
Ví dụ: 내일은 바쁠 수도 있어요.
Dịch nghĩa ví dụ: Ngày mai cũng có thể tôi sẽ bận.
Giải thích: Gắn vào sau thân động từ hoặc tính từ để diễn tả sự ngạc nhiên, cảm thán ngay tại thời điểm người nói trực tiếp chứng kiến hoặc đồng tình với một sự thật nào đó ("đúng thế nhỉ", "...thế cơ chứ"). Trong lời thoại, "맞네. 그거네" thể hiện sự đồng tình ngay lập tức của người anh.
Ví dụ: 오늘 날씨가 참 춥네요.
Dịch nghĩa ví dụ: Hôm nay trời lạnh thật đấy chứ.
.
.
BẢN DỊCH + TỪ VỰNG ,NGỮ PHÁP TRUNG CẤP:
Dịch: Im lặng đi.
Từ vựng sơ - trung cấp: 조용하다 (yên tĩnh), 조용히 (một cách yên lặng), 해라 (hãy làm đi)
________________________________________
Dịch: Hồi anh nói sẽ kết hôn với em, mọi người cũng đã bảo là không được mà.
Từ vựng sơ - trung cấp: 내 (tôi/anh - phương ngữ), 니 (em/cậu - phương ngữ), 결혼 (kết hôn), 결혼하다 (kết hôn), 때 (lúc, khi), 안 되다 (không được), 그렇다 (như vậy), 아이가 (mà, chẳng phải sao - phương ngữ)
________________________________________
Dịch: Lúc đó mọi người thật sự cho rằng đó là lời nói vớ vẩn nên đến nghe cũng chẳng thèm nghe.
Từ vựng sơ - trung cấp: 그때 (lúc đó), 진짜 (thật sự), 헛소리 (lời nói vô lý, nhảm nhí), 말 (lời nói), 귓등 (tai), 듣다 (nghe), 안 (không)
Thành ngữ: 귓등으로도 안 듣다 = không thèm nghe, bỏ ngoài tai.
________________________________________
Dịch: Chuyện đó đúng là lời nói vớ vẩn thật mà.
Từ vựng sơ - trung cấp: 그것 (đó), 진짜 (thật sự), 헛소리 (lời nói nhảm nhí), -고 (và, mà)
________________________________________
Dịch: Em cứ làm như vậy với anh mãi thì anh khó xử lắm đó.
Từ vựng sơ - trung cấp: 니 (em/cậu - phương ngữ), 내한테 (với tôi/anh), 자꾸 (cứ, liên tục), 이라믄(=이러면) (nếu làm như thế này), 곤란하다 (khó xử, khó khăn)
________________________________________
Dịch: Em không biết là vai trò của anh bây giờ cực kỳ quan trọng sao?
Từ vựng sơ - trung cấp: 지금 (bây giờ), 역할 (vai trò), 중요하다 (quan trọng), 억수로 (rất, cực kỳ - phương ngữ), 모르다 (không biết)
==================================================
NGỮ PHÁP CÓ TRONG TOÀN BỘ ĐOẠN HỘI THOẠI
Ý nghĩa: Mệnh lệnh, yêu cầu ai đó làm việc gì.
Ví dụ trong bài:
조용히해라.
→ Im lặng đi.
Ví dụ khác:
빨리 가라.
→ Đi nhanh đi.
________________________________________
Ý nghĩa: Nói rằng, bảo rằng.
Ví dụ trong bài:
결혼한다 했을 때
→ Khi nói rằng sẽ kết hôn.
Ví dụ khác:
내일 온다 했어요.
→ Anh ấy nói rằng ngày mai sẽ đến.
________________________________________
Ý nghĩa: Khi, lúc.
Ví dụ trong bài:
결혼한다 했을 때도
→ Cả khi nói sẽ kết hôn.
Ví dụ khác:
심심할 때 음악을 들어요.
→ Khi buồn chán tôi nghe nhạc.
________________________________________
Ý nghĩa: Cũng, ngay cả.
Ví dụ trong bài:
때도 안 된다 그랬다.
→ Cả lúc đó cũng bị phản đối.
Ví dụ khác:
나도 갈게요.
→ Tôi cũng sẽ đi.
________________________________________
Ý nghĩa: Nói rằng...
Ví dụ trong bài:
안 된다 그랬다.
→ Đã nói rằng không được.
Ví dụ khác:
어렵다고 했어요.
→ Đã nói rằng khó.
________________________________________
Ý nghĩa: Bảo đừng làm gì.
Ví dụ trong bài:
헛소리 말라고
→ Bảo đừng nói nhảm.
Ví dụ khác:
늦지 말라고 했어요.
→ Đã dặn đừng đến muộn.
________________________________________
Ý nghĩa: Nói rằng là...
Ví dụ trong bài:
헛소리 말라고
→ Nói rằng đó là lời nói nhảm.
Ví dụ khác:
천재라고 해요.
→ Người ta nói là thiên tài.
________________________________________
Ý nghĩa: Và, còn, mà.
Ví dụ trong bài:
헛소리고.
→ Là lời nói nhảm mà.
Ví dụ khác:
밥을 먹고 공부해요.
→ Ăn cơm rồi học bài.
________________________________________
Ý nghĩa: Dù, ngay cả khi.
Ví dụ trong bài:
귓등으로도 안 들었다.
→ Đến nghe cũng chẳng thèm nghe.
Ví dụ khác:
비가 와도 갑니다.
→ Dù trời mưa vẫn đi.
________________________________________
Ý nghĩa: Nếu.
Ví dụ trong bài:
이라믄(=이러면)
→ Nếu làm như vậy.
Ví dụ khác:
시간이 있으면 만나요.
→ Nếu có thời gian thì gặp nhé.
________________________________________
Ý nghĩa: Cứ liên tục, cứ mãi.
Ví dụ trong bài:
자꾸 이라믄
→ Cứ làm như vậy mãi.
Ví dụ khác:
자꾸 전화해요.
→ Cứ gọi điện liên tục.
________________________________________
Ý nghĩa: Danh từ hóa, biến hành động hoặc trạng thái thành một sự việc.
Ví dụ trong bài:
중요한 거
→ Điều quan trọng.
Ví dụ khác:
공부하는 것이 중요해요.
→ Việc học là quan trọng.
________________________________________
Ý nghĩa: Câu hỏi thân mật mang sắc thái xác nhận hoặc trách nhẹ.
Ví dụ trong bài:
모르나?
→ Không biết sao?
Ví dụ khác:
아직도 모르나?
→ Đến giờ vẫn không biết sao?
==================================================
BIỂU HIỆN KHẨU NGỮ VÀ PHƯƠNG NGỮ CẦN BIẾT
Ý nghĩa: Chẳng phải sao, mà, đúng không.
Ví dụ:
내가 말했잖아 아이가.
→ Tôi đã nói rồi mà.
________________________________________
Dạng phương ngữ của:
이러면
Ý nghĩa:
Nếu làm như vậy.
________________________________________
Phương ngữ vùng Gyeongsang.
Ý nghĩa:
Rất, cực kỳ.
Ví dụ:
억수로 맛있다.
→ Ngon cực kỳ.
________________________________________
Thành ngữ.
Ý nghĩa:
Bỏ ngoài tai.
Không thèm nghe.
Ví dụ:
부모님 말씀을 귓등으로도 안 들었다.
→ Đã bỏ ngoài tai lời cha mẹ nói.
.
.
BẢN DỊCH + TỪ VỰNG, NGỮ PHÁP TRUNG CẤP:
Dịch: Vâng, em chỉ tin anh thôi.
Từ vựng sơ - trung cấp: 음 (ừm, vâng), 오빠 (anh trai/anh), 만 (chỉ), 믿다 (tin tưởng)
________________________________________
Dịch: Này, em cũng thử nói đi. "Em chỉ tin anh thôi."
Từ vựng sơ - trung cấp: 야 (này), 니 (em/cậu - phương ngữ), 도 (cũng), 하다 (làm, nói), 보다 (thử), 형님 (anh, đại ca), 만 (chỉ), 믿다 (tin tưởng)
________________________________________
Dịch: Việc mọi người phản đối là điều đương nhiên.
Từ vựng sơ - trung cấp: 반대 (sự phản đối), 반대하다 (phản đối), 당연하다 (đương nhiên)
________________________________________
Dịch: Một cô con gái như Juwon thì làm sao có thể dễ dàng cho phép như thế được.
Từ vựng sơ - trung cấp: 같은 (giống như), 딸 (con gái), 어떻게 (làm sao), 쉽게 (một cách dễ dàng), 이렇게 (như thế này), 허락하다 (cho phép)
________________________________________
Dịch: Bất kỳ ai cũng sẽ thấy tiếc.
Từ vựng sơ - trung cấp: 누구 (ai), 누구라도 (dù là ai), 아깝다 (tiếc, đáng tiếc), 거야 (sẽ là)
________________________________________
Dịch: Nếu là anh thì chắc cũng sẽ như vậy.
Từ vựng sơ - trung cấp: 나 (tôi/anh), 나라도 (ngay cả tôi, nếu là tôi), 그렇다 (như vậy), 것 같다 (có vẻ, dường như)
________________________________________
Dịch: Đừng lo.
Từ vựng sơ - trung cấp: 걱정 (sự lo lắng), 걱정하다 (lo lắng), 말다 (đừng)
________________________________________
Dịch: Anh cũng ở đây mà. Cả anh nữa.
Từ vựng sơ - trung cấp: 내 (tôi/anh - phương ngữ), 여기 (ở đây), 있다 (có, ở), 나도 (tôi cũng)
Lưu ý: "여 있다" là cách nói phương ngữ của "여기 있다" (ở đây).
==================================================
NGỮ PHÁP CÓ TRONG TOÀN BỘ ĐOẠN HỘI THOẠI
Ý nghĩa: Chỉ, duy nhất.
Ví dụ trong bài:
오빠만 믿어.
→ Em chỉ tin anh thôi.
형님만 믿습니다.
→ Em chỉ tin anh thôi.
Ví dụ khác:
물만 마셨어요.
→ Tôi chỉ uống nước thôi.
________________________________________
Ý nghĩa: Đuôi câu thân mật.
Ví dụ trong bài:
믿어.
→ Tin đi.
Ví dụ khác:
빨리 와.
→ Mau đến đi.
________________________________________
Ý nghĩa: Cũng.
Ví dụ trong bài:
니도 해 봐라.
→ Em cũng thử đi.
나도.
→ Anh cũng vậy.
Ví dụ khác:
저도 갑니다.
→ Tôi cũng đi.
________________________________________
Ý nghĩa: Thử làm gì đó.
Ví dụ trong bài:
해 봐라.
→ Thử làm đi.
Ví dụ khác:
먹어 보세요.
→ Hãy thử ăn xem.
________________________________________
Ý nghĩa: Kính ngữ hóa hành động.
Ví dụ trong bài:
반대하시는 거
→ Việc mọi người/người lớn phản đối.
Ví dụ khác:
선생님이 하시는 말씀
→ Lời thầy cô nói.
________________________________________
Ý nghĩa: Danh từ hóa hành động hoặc trạng thái.
Ví dụ trong bài:
반대하시는 거
→ Việc phản đối.
Ví dụ khác:
공부하는 것이 중요해요.
→ Việc học là quan trọng.
________________________________________
Ý nghĩa: Dạng rút gọn trong khẩu ngữ.
Ví dụ trong bài:
당연해.
→ Đương nhiên mà.
Ví dụ khác:
괜찮아.
→ Không sao đâu.
________________________________________
Ý nghĩa: Giống như, như là.
Ví dụ trong bài:
주원이 같은 딸
→ Cô con gái như Juwon.
Ví dụ khác:
친구 같은 선생님
→ Người thầy như một người bạn.
________________________________________
Ý nghĩa: Làm sao có thể...
Ví dụ trong bài:
어떻게 쉽게 이렇게 허락하시겠어.
→ Làm sao có thể dễ dàng cho phép như vậy được.
Ví dụ khác:
어떻게 그걸 믿을 수 있어?
→ Làm sao có thể tin điều đó được?
________________________________________
Ý nghĩa: Cách nói suy đoán hoặc câu hỏi mang sắc thái kính trọng.
Ví dụ trong bài:
허락하시겠어?
→ Làm sao có thể cho phép được?
Ví dụ khác:
부모님이 좋아하시겠어?
→ Chắc bố mẹ sẽ thích nhỉ?
________________________________________
Ý nghĩa: Dù là, ngay cả.
Ví dụ trong bài:
누구라도 아까우실 거야.
→ Dù là ai cũng sẽ thấy tiếc.
Ví dụ khác:
누구라도 화가 날 거예요.
→ Dù là ai cũng sẽ tức giận.
________________________________________
Ý nghĩa: Sẽ, chắc là.
Ví dụ trong bài:
아까우실 거야.
→ Chắc sẽ thấy tiếc.
Ví dụ khác:
내일 비가 올 거야.
→ Ngày mai chắc sẽ mưa.
________________________________________
Ý nghĩa: Nếu là..., ngay cả...
Ví dụ trong bài:
나라도 그럴 것 같아.
→ Nếu là anh thì anh cũng sẽ như vậy.
Ví dụ khác:
나라도 그렇게 했을 거야.
→ Nếu là tôi thì tôi cũng đã làm như vậy.
________________________________________
Ý nghĩa: Có vẻ, dường như, chắc là.
Ví dụ trong bài:
그럴 것 같아.
→ Chắc cũng sẽ như vậy.
Ví dụ khác:
비가 올 것 같아요.
→ Có vẻ trời sắp mưa.
________________________________________
Ý nghĩa: Đừng làm gì.
Ví dụ trong bài:
걱정 마.
→ Đừng lo.
Ví dụ khác:
울지 마.
→ Đừng khóc.
==================================================
BIỂU HIỆN KHẨU NGỮ VÀ PHƯƠNG NGỮ
Ý nghĩa: Em, cậu, bạn.
Tương đương tiếng phổ thông:
너
Ví dụ:
니도 해 봐라.
→ Em cũng thử đi.
________________________________________
Ý nghĩa: Tôi, anh.
Tương đương tiếng phổ thông:
나
Ví dụ:
내 여 있다.
→ Anh ở đây mà.
________________________________________
Dạng phương ngữ của:
여기 있다
Ý nghĩa:
Ở đây.
Ví dụ:
내 여 있다.
→ Anh ở đây mà.
________________________________________
Biểu hiện thường gặp trong phim Hàn.
Ý nghĩa:
Em chỉ tin anh thôi.
Mọi việc xin giao cho anh.
Thường được dùng với sắc thái hài hước hoặc thể hiện sự tin tưởng tuyệt đối vào người đang đứng ra giải quyết vấn đề.
Ngữ pháp của đoạn hiện tại
Nội dung được cập nhật theo thời điểm video đang phát.
.
.
.
.
.
Bạn đã xuất sắc trả lời được các câu hỏi của chúng tôi, số coin bạn nhận được là:
5 
Bạn đã xem được 1 phút 30 giây video thử miễn phí.
Dùng 10 vàng để xem tiếp cho tập này.
Hoặc bạn có thể mua gói để xem đầy đủ tất cả video mà không cần dùng vàng.
Vui lòng đăng nhập để tiếp tục.
Nếu bạn chưa có vàng hãy bấm vào phần Đề EPS & TOPIK làm bài tập để kiếm vàng