Một Seoul chưa biết đến phần 1 tập 4
.
Người mời đã mời bạn tham gia Team A!
Tên phòng
Team: Team A
Phí tham gia: 0 coins
Phần thưởng: 0 coins
Lời mời sẽ hết hạn sau: 30s
.
.
Nam:
위치 추적이나 감청했어.
“Cô có định vị vị trí hay nghe lén gì không?”
Nữ:
미쳤어. 그딴 걸 왜 해?
“Điên à? Ai lại làm mấy chuyện đó chứ?”
Nam:
일단 개방된 공간이나 일방적인 통행로에서 단순히 쫓아가는 거는 위법이 아니야.
“Trước hết, việc đơn thuần đi theo ai đó ở nơi công cộng hoặc trên lối đi công cộng không phải là hành vi trái pháp luật.”
Nam:
지속적으로 따라다녔으면 스토킹으로 주장할 순 있지만 이런 일회성 비행은 범죄로 안 쳐.
“Nếu theo dõi liên tục thì có thể bị xem là hành vi quấy rối, nhưng hành vi đơn lẻ như thế này thường không bị coi là tội phạm.”
Nữ:
하...
“Haiz...”
Nam:
이런 케이스에서 가장 확실한 해결 방안은 법적으로는 절대 권하지 않는 방법인데 사과를 해.
“Trong trường hợp thế này, cách giải quyết hiệu quả nhất là xin lỗi. Dĩ nhiên đây không phải là phương án pháp lý chính thức.”
Nam:
일 키우지 말고. 그걸 못 해서 꼭 다들 법정까지 가더라.
“Đừng làm lớn chuyện. Chính vì không làm được điều đó nên cuối cùng người ta mới kéo nhau ra tòa.”
Nữ: (ngơ ngác nhìn nam)
Nam:
왜?
“Sao vậy?”
Nữ:
뭐야, 너? 그러니까 진짜 변호사 같잖아.
“Gì vậy? Đúng là trông như luật sư thật luôn ấy.”
Nam:
참, 그럼 진짜지 뭐. 가짜겠냐?
“Thì tôi là luật sư thật mà. Chẳng lẽ là giả sao?”
Nữ:
변호사 모드가 따로 있나? 평소에도 좀 그렇게 멋있네.
“Luật sư còn có chế độ riêng nữa à? Bình thường cũng nên ngầu như thế đi chứ.”
Nam:
그리고 줘봐. 조사의 기본이 뭐야? 검색이잖아.
“Đưa đây xem nào. Nguyên tắc cơ bản của điều tra là gì? Là tìm kiếm thông tin chứ còn gì.”
Nam:
쓸데없이 미행 같은 거 하기 전에 검색을.
“Trước khi đi theo dõi người ta vô ích như thế thì phải tra cứu thông tin trước.”
위치 추적: định vị vị trí | 감청: nghe lén | 개방된 공간: không gian công cộng | 통행로: lối đi | 단순히: đơn thuần | 쫓아가다: đi theo | 위법: trái pháp luật | 지속적: liên tục | 스토킹: theo dõi quấy rối | 일회성: một lần, đơn lẻ | 범죄: tội phạm | 케이스: trường hợp | 해결 방안: phương án giải quyết | 법적: thuộc pháp luật | 권하다: khuyên | 사과하다: xin lỗi | 일을 키우다: làm lớn chuyện | 법정: tòa án | 변호사: luật sư | 조사: điều tra | 검색: tìm kiếm thông tin | 쓸데없다: vô ích | 미행: theo dõi bí mật
Diễn tả điều kiện "nếu".
Cấu trúc:
• Động từ/Tính từ + 으면
Diễn tả khả năng hoặc khả năng thực hiện.
Cấu trúc:
• Động từ + 을/ㄹ 수 있다
Diễn tả sự đối lập "nhưng".
Cấu trúc:
• Động từ/Tính từ + 지만
Diễn tả "đừng... mà hãy..."
Cấu trúc:
• Động từ + 지 말고
Diễn tả "trước khi".
Cấu trúc:
• Động từ + 기 전에
.
.
Nữ:
아이 그냥 식당하는 할머니데 검색해서 뭐가 나온다고?
“Chỉ là một bà cụ bán quán ăn thôi, tra cứu thì ra được gì chứ?”
Nam:
나 이분 아는데.
“Tôi biết bà ấy đấy.”
Nam:
김로사 식당하시고 우리 학교 동문이야.
“Bà Kim Rosa mở nhà hàng và là cựu sinh viên trường tôi.”
Nam:
사회학 전공이던가.
“Hình như học ngành xã hội học.”
Nữ:
너희 학교 동문이라고? 와 완전 엘리트였잖아.
“Cùng trường với cậu á? Wow, hóa ra là người rất xuất sắc.”
Nam:
너 김로사 씨 몰라? 사람이 사람인 이유.
“Cậu không biết bà Kim Rosa à? ‘Lý do con người là con người.’”
Nam:
우리 때 수능 필적 확인 문구였잖아.
“Hồi bọn mình thi đại học, đó còn là câu xác nhận chữ viết trong bài thi mà.”
Nữ:
야, 너 기억력도 좋다. 언제 적 거야?
“Này, trí nhớ cậu tốt thật đấy. Chuyện từ đời nào rồi vậy?”
(Suy nghĩ của người nữ)
이게 그분이었어? 자기 글을 듣고 그렇게 온 거야?
“Hóa ra là bà ấy sao? Mình đến đây cũng vì những dòng chữ đó sao?”
Nam:
우리 학교에서는 김로사 장학금으로도 유명해.
“Ở trường tôi, bà còn nổi tiếng với quỹ học bổng Kim Rosa.”
Nam:
매년 신입생 중 형편 어려운 애들한테 입학금 지원해 주시고 그랬거든.
“Mỗi năm bà đều hỗ trợ học phí nhập học cho các tân sinh viên có hoàn cảnh khó khăn.”
Nam:
나도 받았고.
“Tôi cũng từng nhận học bổng đó.”
Nữ:
너도 받았다고?
“Cả cậu cũng từng nhận sao?”
Nam:
응. 아예 빚을 지고 있었네.
“Ừ. Hóa ra ngay từ đầu tôi đã mang ơn bà ấy rồi.”
식당: nhà hàng | 동문: cựu sinh viên cùng trường | 사회학: xã hội học | 전공: chuyên ngành | 엘리트: tinh hoa, ưu tú | 수능: kỳ thi đại học Hàn Quốc | 필적 확인: xác nhận chữ viết | 문구: câu chữ, câu văn | 기억력: trí nhớ | 장학금: học bổng | 신입생: tân sinh viên | 형편: hoàn cảnh | 입학금: phí nhập học | 지원하다: hỗ trợ | 빚을 지다: mang ơn, mắc nợ ân tình
Diễn tả ký ức hoặc thông tin không chắc chắn.
Cấu trúc:
• Động từ + 던가
.
.
Nữ:
야. 아, 이호수.
“Này. Này, Lee Hosu.”
Nam:
싫어.
“Không.”
Nữ:
아, 왜? 너 나중에 필요하면 뭐든 도와준다며?
“Ơ, sao thế? Chẳng phải cậu nói sau này nếu cần thì sẽ giúp tôi sao?”
Nam:
내가 언제 그랬어? 내가 할 수 있는 걸 도와주는 거지.
“Tôi nói khi nào? Tôi chỉ giúp những gì mình có thể làm thôi.”
Nữ:
할 수 있잖아. 인사. 너 입학금 받고 여태 인사 한 번 안 갔다며.
“Cậu làm được mà. Chỉ là đi chào hỏi thôi. Chẳng phải từ khi nhận học bổng nhập học đến giờ cậu còn chưa đến cảm ơn lần nào sao?”
Nữ:
얼굴 한 번 보는 게 그렇게 큰일이야?
“Chỉ gặp mặt một lần thôi mà, có gì to tát đâu?”
Nam:
네가 지금 나 사람 팔이하라고 그래?
“Cậu đang bảo tôi lợi dụng mối quan hệ của mình à?”
Nam:
너 회사 일 때문이잖아.
“Chẳng phải là vì công việc của công ty cậu sao?”
Nam:
너희 공사 우리 고객인 거 알았어?
“Cậu biết công ty đó là khách hàng của bên tôi không?”
Nam:
하여튼 안 돼. 이해충돌이야.
“Nói chung là không được. Đó là xung đột lợi ích.”
Nữ:
인사하는데 이해충돌이 뭐가 있어?
“Đi chào hỏi thôi thì có xung đột lợi ích gì chứ?”
Nam:
아니, 애초에 내가 가는 게 무슨 도움이 돼?
“Ngay từ đầu, tôi đi thì giúp được gì chứ?”
Nam:
그분 나 기억도 못 해.
“Bà ấy còn chẳng nhớ tôi đâu.”
Nam:
아니, 아예 기억이 없다니까.
“Không, là hoàn toàn không nhớ luôn ấy.”
Nữ:
그러니까 기억에도 없는 네가 지금의 나보다 나으니까 그렇지.
“Chính vì một người thậm chí bà ấy còn không nhớ như cậu mà vẫn có lợi thế hơn tôi bây giờ nên mới thế đấy.”
Nữ:
나 확인이라도 한 번 해 보게.
“Ít nhất cũng để tôi xác nhận thử một lần đi chứ.”
인사하다: chào hỏi, đến thăm hỏi | 입학금: phí nhập học | 얼굴을 보다: gặp mặt | 사람을 팔다: lợi dụng mối quan hệ, dùng quen biết để nhờ vả | 고객: khách hàng | 공사: công ty, doanh nghiệp | 이해충돌: xung đột lợi ích | 애초에: ngay từ đầu | 도움이 되다: có ích, giúp ích | 기억하다: nhớ | 확인하다: xác nhận | 나중에: sau này | 필요하다: cần thiết
Dùng để nhắc lại điều đã nghe hoặc điều đối phương từng nói.
Cấu trúc:
• Động từ/Tính từ + 다며(요)
Dùng để diễn tả nguyên nhân hoặc lý do của một hành động, trạng thái hay sự việc.
Cấu trúc:
Dùng để so sánh hai đối tượng, sự vật hoặc tình huống.
Cấu trúc:
.
.
Nữ:
아 진짜 저 불법 아니야? 미친 저거.
“Trời ơi, cái đó không phải là phạm pháp à? Điên thật.”
야 여기서 괜찮아? 어디 안 다쳤어?
“Này, cậu có sao không? Có bị thương ở đâu không?”
Nam:
어. 어.
“Ừ. Không sao.”
Nữ:
너 지금 진짜 엄청 위험했는데 내가 지금 너의 목숨을 구했는데.
“Vừa nãy cậu nguy hiểm thật đấy. Tôi vừa cứu mạng cậu còn gì.”
Nam:
뭘 뭘 구해? 너 때문에 더 위험했거든.
“Cứu cái gì mà cứu? Vì cậu nên tôi còn nguy hiểm hơn ấy.”
Nữ:
야 그냥 한 번만 좀 도와주라.
“Này, giúp tôi một lần thôi mà.”
혼자보다 둘이 낫잖아.
“Hai người vẫn hơn một người mà.”
Nam:
유미래. 너나 나나 인간관계 젬병인데 둘이 가면 그냥 비호감 두 개야.
“Yumi-rae à. Cả cậu lẫn tôi đều dở tệ trong chuyện giao tiếp. Hai đứa đi cùng thì chỉ là hai người kém thiện cảm thôi.”
데려갈 거면 차라리 미지나 데려가.
“Nếu muốn đưa ai đi thì thà đưa Miji đi còn hơn.”
Nữ:
뭔 소리야?
“Cậu đang nói gì thế?”
갑자기 미지가 여기서 왜 또 나와?
“Tự nhiên Miji liên quan gì ở đây nữa?”
Nam:
미지가 잘하잖아. 사람 마음 여는 거.
“Miji giỏi mà. Giỏi khiến người khác mở lòng ấy.”
(Suy nghĩ của người nữ)
내가 마음 여는 걸 잘한다고? 글쎄.
“Mình giỏi khiến người khác mở lòng sao? Không biết nữa...”
불법: phạm pháp | 위험하다: nguy hiểm | 다치다: bị thương | 목숨: tính mạng | 구하다: cứu, cứu giúp | 때문에: vì, do | 혼자: một mình | 둘: hai người | 낫다: tốt hơn | 인간관계: các mối quan hệ xã hội | 젬병: cực kỳ kém, dở tệ | 비호감: không có thiện cảm | 차라리: thà rằng | 데려가다: đưa đi | 갑자기: đột nhiên | 마음을 열다: mở lòng | 글쎄: không biết nữa, khó nói
Dùng để giải thích hoặc đưa ra lý do cho điều vừa nói.
Cấu trúc:
Dùng để so sánh hai đối tượng.
Cấu trúc:
Dùng để nhấn mạnh hoặc đưa ra một lựa chọn thay thế.
Cấu trúc:
Ngữ pháp của đoạn hiện tại
Nội dung được cập nhật theo thời điểm video đang phát.
.
.
.
.
.
.
Bạn đã xuất sắc trả lời được các câu hỏi của chúng tôi, số coin bạn nhận được là:
5 
Bạn đã xem được 1 phút 30 giây video thử miễn phí.
Dùng 10 vàng để xem tiếp cho tập này.
Hoặc bạn có thể mua gói để xem đầy đủ tất cả video mà không cần dùng vàng.
Vui lòng đăng nhập để tiếp tục.
Nếu bạn chưa có vàng hãy bấm vào phần Đề EPS & TOPIK làm bài tập để kiếm vàng