Một Seoul chưa biết đến phần 2 tập 5
.
Người mời đã mời bạn tham gia Team A!
Tên phòng
Team: Team A
Phí tham gia: 0 coins
Phần thưởng: 0 coins
Lời mời sẽ hết hạn sau: 30s
.
.
Nữ:
호수야. 아, 나 문자를 지금 봤어. 무슨 일이야, 이 시간에? 어, 오래 기다렸어?
"Ho-su à. À, giờ tớ mới nhìn thấy tin nhắn. Có chuyện gì mà lại nhắn vào giờ này thế? Ơ, cậu đợi tớ lâu chưa?"
Nam:
아니.
"Không có."
Nữ:
아니긴 뭐가 아니야. 얼굴 다 얼어붙은 거 같은데.
"Không cái gì mà không chứ. Mặt mũi cậu nhìn như đóng băng hết lại rồi kìa."
Nam:
사실 오래 기다렸어.
"Thật ra tớ đã đợi lâu rồi."
되게 많이.
"Đợi nhiều lắm luôn ấy."
유미지, 여기서 기다리는 내내 계속 그날 생각났어.
"Miji à, trong suốt thời gian đứng đây chờ cậu, tớ cứ liên tục nhớ về cái ngày hôm đó."
나 서울 가기 전날 그때도 여기서 이렇게 너 기다렸었거든.
"Vào cái ngày trước khi tớ lên Seoul, khi ấy tớ cũng từng đứng ở đây để đợi cậu y như thế này mà."
꼭 하고 싶은 말이 있었는데 막상 너 나오니까 아무 말도 못 하고...
"Lúc ấy tớ đã có một câu nhất định phải nói với cậu, nhưng đến khi cậu xuất hiện thật rồi thì tớ lại chẳng thể thốt nên lời..."
Nữ:
그땐 내가 힘들어서 괜히 너한테...
"Lúc đó là do tớ đang mệt mỏi quá nên mới vô cớ trút lên cậu..."
이 시간 giờ này, muộn thế này | 얼다 đóng băng, lạnh cóng | 내내 suốt, liên tục | 전날 ngày hôm trước | 막상 đến lúc thực tế, ngay khi | 괜히 tự dưng, vô cớ
Cấu trúc biểu thị sự dự đoán, suy đoán của người nói về một trạng thái hoặc hành động nào đó dựa trên căn cứ bên ngoài (Hình như... / Có vẻ như...).
Cấu trúc: Động từ/Tính từ + -(으)ㄴ/는 것 같다
Thì quá khứ hoàn thành, diễn tả một hành động hoặc trạng thái đã xảy ra và kết thúc hoàn toàn trong quá khứ, hiện tại không còn liên quan hoặc đã thay đổi (Đã từng...).
Cấu trúc: Động từ/Tính từ + -았/었었-
Cấu trúc diễn tả thời điểm một hành động hoặc một trạng thái nào đó xảy ra (Khi... / Vào lúc...).
Cấu trúc: Động từ/Tính từ + -(으)ㄹ 때
.
.
DỊCH HỘI THOẠI
Dưới đây là phần dịch từng câu bám sát lời thoại của nhân vật Nam:
내가 힘들었을 때 넌 항상 다가와 줬잖아.
"Khi tớ mệt mỏi nhất, cậu luôn tiến lại gần tớ mà."
온갖 구설에도 나도 그런 사람이고 싶었어 너한테.
"Dù bị mọi người bàn tán, tớ cũng muốn trở thành người như vậy đối với cậu."
그래 놓고 막상 너 다치고 힘들어하는 거 보니까 용기가 안 나더라.
"Thế mà đến lúc tận mắt thấy cậu bị tổn thương và vất vả, tớ lại chẳng thể đủ can đảm."
난 너처럼 누굴 낫게 할 힘이 없어서 오히려 널 더 다치게 할 것 같았거든.
"Tớ không có khả năng chữa lành cho người khác như cậu, nên tớ sợ rằng mình sẽ chỉ khiến cậu tổn thương hơn thôi."
차라리 그냥 아무 말 안 하고 아무 사이 아닌 채로 가끔 우연히 네 얼굴 보면 그걸로 충분할 것 같았어. 전에는.
"Thà rằng cứ im lặng, chẳng là gì của nhau, thỉnh thoảng tình cờ nhìn thấy gương mặt cậu, tớ đã nghĩ thế là đủ rồi. Trước đây là vậy."
미지야, 네 마음이 좀 더 편할 때, 내가 좀 더 나은 사람일 때 그때 제대로 해야겠다 싶어서 계속 참았는데 지금 말할게. 좋아해.
"Mi-ji à, tớ đã kiềm chế vì muốn đợi đến khi lòng cậu bình yên hơn, khi tớ trở thành người tốt hơn thì sẽ tỏ tình một cách tử tế. Nhưng giờ tớ sẽ nói. Tớ thích cậu."
아주 오래, 되게 많이. 잊을 수 없는 날, 나 기다려주던 날. 너를.
"Rất lâu rồi, rất nhiều. Kể từ ngày không thể quên, ngày cậu đã đợi tớ. Tớ thích cậu."
다가오다 tiến lại gần | 다치다 bị thương (tổn thương) | 용기 can đảm | 낫게 하다 chữa lành, làm cho tốt lên | 참다 kiềm chế, chịu đựng | 충분하다 đủ
Cấu trúc diễn tả một việc gì đó suýt chút nữa là xảy ra nhưng thực tế đã không xảy ra (Suýt chút nữa thì...).
Cấu trúc: Động từ + -(으)ㄹ 뻔하다
Cấu trúc thể hiện sự mong muốn, hy vọng về một việc gì đó chưa xảy ra hoặc không có khả năng xảy ra (Ước gì / Mong rằng... thì tốt).
Cấu trúc: Động từ/Tính từ + -(으)면 좋겠다
Cấu trúc dùng để biểu đạt sự nhẹ nhõm, cảm thấy may mắn vì một tình huống nào đó đã kết thúc tốt đẹp hoặc không dẫn đến hậu quả xấu (Thật may là... / May mà...).
Cấu trúc: Động từ/Tính từ + -아/어서/해서 다행이다
Ngữ pháp của đoạn hiện tại
Nội dung được cập nhật theo thời điểm video đang phát.
.
.
.
.
.
.
Bạn đã xuất sắc trả lời được các câu hỏi của chúng tôi, số coin bạn nhận được là:
5 
Bạn đã xem được 1 phút 30 giây video thử miễn phí.
Dùng 10 vàng để xem tiếp cho tập này.
Hoặc bạn có thể mua gói để xem đầy đủ tất cả video mà không cần dùng vàng.
Vui lòng đăng nhập để tiếp tục.
Nếu bạn chưa có vàng hãy bấm vào phần Đề EPS & TOPIK làm bài tập để kiếm vàng