Công ty Typhoon tập 5 phần 3
.
Người mời đã mời bạn tham gia Team A!
Tên phòng
Team: Team A
Phí tham gia: 0 coins
Phần thưởng: 0 coins
Lời mời sẽ hết hạn sau: 30s
.
.
DỊCH HỘI THOẠI
NAM ĐEO CÀ VẠT
야, 장부만 보면 뭐 나오냐? 물건 하나 제대로 못 보는데.
"Này, chỉ nhìn sổ sách thì biết được gì? Có biết xem hàng cho đàng hoàng đâu."
TỪ VỰNG: 장부: sổ sách | 물건: hàng hóa | 제대로: đàng hoàng
NAM ĐEO CÀ VẠT
너, 저 아저씨 등빚이 얼마야?
"Này, ông ấy đang nợ bao nhiêu?"
TỪ VỰNG: 빚: khoản nợ | 얼마: bao nhiêu
NAM SƠ MI BE
뭐가 궁금한데? 5천. 근데 그동안 이자가 좀 붙어서 7천.
"Hỏi làm gì? Ban đầu là 5.000. Nhưng trong thời gian đó cộng thêm tiền lãi nên giờ là 7.000."
TỪ VỰNG: 이자: tiền lãi | 붙다: cộng thêm, phát sinh | 그동안: trong thời gian đó
NAM ĐEO CÀ VẠT
이 안전화 7천 개 내가 팔아서 1억으로 줄게.
"7.000 đôi giày bảo hộ này để tôi bán giúp. Tôi sẽ đưa anh 100 triệu."
TỪ VỰNG: 안전화: giày bảo hộ | 개: chiếc, đôi (lượng từ) | 팔다: bán
NAM ĐEO CÀ VẠT
덤핑으로 3천. 하긴 뭐, 무식하면 다이아몬드도 돌덩이지.
"Bán phá giá còn 3.000 à. Đúng là không biết thì kim cương cũng chỉ là cục đá."
TỪ VỰNG: 덤핑: bán phá giá | 무식하다: thiếu hiểu biết | 다이아몬드: kim cương | 돌덩이: cục đá
NAM SƠ MI BE
아, 맞나? 조건은 고마운데 늦었잖아. 이미 구매자가 있어가.
"Thật à? Điều kiện thì cảm ơn, nhưng muộn rồi. Đã có người mua rồi."
TỪ VỰNG: 조건: điều kiện | 늦다: muộn | 구매자: người mua | 이미: đã
NAM VEST ĐEN
누구?
"Ai?"
NAM VEST ĐEN
저 새끼, 이거 못 가져오면 어떻게 되는데?
"Nếu thằng đó không mang được số hàng này thì sẽ thế nào?"
TỪ VỰNG: 가져오다: mang đến | 어떻게 되다: sẽ ra sao
NAM VEST ĐEN
이자를 받아야 되나?
"Có phải trả tiền lãi không?"
TỪ VỰNG: 받다: nhận, thu | 이자: tiền lãi
NGỮ PHÁP
Ý nghĩa: Nếu...
Ví dụ:
못 가져오면 어떻게 되는데?
"Nếu không mang đến được thì sẽ thế nào?"
Ý nghĩa: Làm gì giúp ai.
Ví dụ:
내가 팔아서 1억으로 줄게.
"Tôi sẽ bán giúp và đưa anh 100 triệu."
.
.
DỊCH HỘI THOẠI
NAM ĐEO CÀ VẠT
박 사장 몸뚱아리는 당연한 거고. 야, 네 눈깔 두 개 볼 수 있겠나?
"Thì chuyện của giám đốc Park là đương nhiên rồi. Này, mày nghĩ mày còn giữ được hai con mắt đó không?"
TỪ VỰNG: 몸뚱아리: thân xác (khẩu ngữ) | 당연하다: đương nhiên | 눈깔: mắt (tiếng lóng, thô)
NỮ VÁY DA
안 된다. 안 된다. 태풍아.
"Không được. Không được đâu, Tae-pung."
TỪ VỰNG: 안 되다: không được
NAM VEST ĐEN
오케이. 기가 막히다. 기가 막혀. 어? 야, 그 정도면 내가 빠져 주지 뭐. 대신 저 새끼 눈깔 하나는 내가 파괴해 주지.
"Được thôi. Hay thật. Ghê thật đấy. Nếu đến mức đó thì tao rút cũng được. Nhưng đổi lại tao sẽ hủy một con mắt của thằng đó."
TỪ VỰNG: 기가 막히다: hết nói nổi, không thể tin được | 빠져 주다: rút lui | 파괴하다: phá hủy
NAM SƠ MI BE
와, 쫄리나?
"Ôi, rén rồi à?"
TỪ VỰNG: 쫄리다: sợ, rén (tiếng lóng)
NAM ĐEO CÀ VẠT
그럼 너도 찍어. 1억 먹고 영원히 떨어지기로. 왜? 쫄려?
"Vậy thì mày cũng ký đi. Lấy 100 triệu rồi từ nay cắt đứt luôn. Sao? Sợ à?"
TỪ VỰNG: 찍다: ký, điểm chỉ (khẩu ngữ) | 영원히: mãi mãi | 떨어지다: cắt đứt, tách khỏi
NAM SƠ MI BE
인주 가운데. 이름 뭐고?
"Điểm chỉ vào giữa này. Tên là gì?"
TỪ VỰNG: 인주: mực điểm chỉ | 가운데: ở giữa | 이름: tên
NAM ĐEO CÀ VẠT
이름 알 거 없고. 그냥 태풍상사. 상사맨.
"Không cần biết tên. Cứ ghi là 'Taepung Trading'. Nhân viên thương mại."
TỪ VỰNG: 알 거 없다: không cần biết | 그냥: cứ | 상사맨: nhân viên công ty thương mại
NGỮ PHÁP
Ý nghĩa: Quyết định, hứa sẽ làm gì.
Ví dụ:
영원히 떨어지기로.
"Quyết định cắt đứt mãi mãi."
Ý nghĩa: Nếu...
Ví dụ:
그 정도면 내가 빠져 주지.
"Nếu đến mức đó thì tao sẽ rút lui."
Ngữ pháp của đoạn hiện tại
Nội dung được cập nhật theo thời điểm video đang phát.
.
.
.
.
.
.
Bạn đã xuất sắc trả lời được các câu hỏi của chúng tôi, số coin bạn nhận được là:
5 
Bạn đã xem được 1 phút 30 giây video thử miễn phí.
Dùng 10 vàng để xem tiếp cho tập này.
Hoặc bạn có thể mua gói để xem đầy đủ tất cả video mà không cần dùng vàng.
Vui lòng đăng nhập để tiếp tục.
Nếu bạn chưa có vàng hãy bấm vào phần Đề EPS & TOPIK làm bài tập để kiếm vàng