Công ty Typhoon tập 5 phần 1
.
Người mời đã mời bạn tham gia Team A!
Tên phòng
Team: Team A
Phí tham gia: 0 coins
Phần thưởng: 0 coins
Lời mời sẽ hết hạn sau: 30s
.
.
DỊCH HỘI THOẠI
NAM
여긴가? 아닌가?
"Là nhà này à? Hay không phải?"
TỪ VỰNG: 여기 = đây | -인가? = có phải...? | 아니다 = không phải
NỮ ÁO NÂU
이리 오세요.
"Mời vào đây."
TỪ VỰNG: 이리 = bên này | 오세요 = mời đến
NỮ VÁY XANH
시골에도 이런 집이 있네.
"Ở vùng quê cũng có ngôi nhà như thế này nhỉ."
NỮ ÁO NÂU
막내는 동생이에요. 인사해야지.
"Đây là em út của tôi. Mau chào đi."
TỪ VỰNG: 막내 = em út | 동생 = em | 인사하다 = chào hỏi
EM TRAI
안녕하십니까. 창국초등학교 1학년 5반입니다.
"Cháu chào ạ. Cháu học lớp 1 trường Tiểu học Changguk."
NỮ ÁO NÂU
여긴 제 둘째 동생. 가던 길 가.
"Đây là em thứ hai của tôi. Đi tiếp việc của em đi."
TỪ VỰNG: 둘째 = thứ hai | 가던 길 가 = đi tiếp đi
NGỮ PHÁP
Ý nghĩa:
Đang làm dở, từng làm trước đó.
Ví dụ trong bài:
가던 길 가.
"Đi tiếp việc đang làm đi."
Ý nghĩa:
Giấu đi, cất giấu.
Ví dụ trong bài:
숨겨 둔 서방이야?
"Là người chồng chị giấu bấy lâu à?"
Ý nghĩa:
Là... à? (cách nói thân mật)
Ví dụ trong bài:
서방이야?
"Là chồng à?"
.
.
DỊCH HỘI THOẠI
NỮ VÁY XANH
상습?
"Chồng á?"
NAM
아니야. 아니야. 그거 아니야.
"Không. Không phải đâu."
NỮ ÁO NÂU
아니에요.
"Không phải đâu."
EM TRAI
근데 형아, 이거 팽이 돌릴 줄 알아? 점프도 시키는 거?
"Nhưng anh ơi, anh có biết chơi con quay này không? Anh có làm nó nhảy được không?"
TỪ VỰNG: 팽이 = con quay | 돌리다 = quay | -(으)ㄹ 줄 알다 = biết làm | 점프시키다 = làm nhảy lên
NAM
시키? 뭘?
"Làm nhảy á? Làm thế nào?"
EM GÁI
너 그 코딱지 먹기만 해.
"Anh thì chỉ biết ăn gỉ mũi thôi."
TỪ VỰNG: 코딱지 = gỉ mũi | 먹다 = ăn
BÀ NỘI
아이고, 왔어? 아이고, 우리 강씨 왔네.
"Ôi, về rồi à? Ôi, cháu của bà về rồi."
NỮ VÁY XANH
언니, 같이 가보자.
"Chị ơi, mình đi vào thôi."
EM TRAI
근데 갑식이 아버지가 누구야?
"Nhưng bố của Gap-sik là ai vậy?"
NGỮ PHÁP
Ý nghĩa:
Biết làm một việc.
Ví dụ trong bài:
팽이 돌릴 줄 알아?
"Anh biết quay con quay không?"
Ý nghĩa:
Chỉ làm mỗi việc gì đó.
Ví dụ trong bài:
코딱지 먹기만 해.
"Chỉ biết ăn gỉ mũi thôi."
.
.
DỊCH HỘI THOẠI
EM GÁI
오갑식은 우리 아빠.
"Ông Gap-sik là bố của bọn em."
BÀ
아이고, 왔어. 전쟁이 이제 끝난 거예요.
"Ôi, về rồi à. Cuối cùng thì cuộc chiến cũng kết thúc rồi."
NAM
전쟁이?
"Chiến tranh ạ?"
BÀ
나 얼마나 기다렸는지, 갑식이는 또 얼마나 끓었다고.
"Con có biết bà đã chờ bao lâu không. Gap-sik cũng sốt ruột lắm."
(Ở đây lời thoại có vẻ bị nghe chưa rõ, ý chung là bà nói đã chờ rất lâu và Gap-sik cũng rất nóng lòng.)
EM GÁI
아, 할머니!
"Bà ơi!"
EM GÁI
말도 마. 완전 다르구먼. 완전 종이 다른데.
"Đừng nói nữa. Khác hẳn luôn. Hoàn toàn là kiểu người khác."
NỮ ÁO NÂU
할머니, 방에 들어가 계셔. 누룽지 끓여 드릴게.
"Bà vào phòng nghỉ đi. Cháu sẽ nấu cơm cháy cho bà."
TỪ VỰNG: 방 = phòng | 들어가 계시다 = vào nghỉ (kính ngữ) | 누룽지 = cơm cháy | 끓이다 = nấu
BÀ
그럴까?
"Vậy à?"
NGỮ PHÁP
Ý nghĩa: Làm gì đó cho người bề trên (kính ngữ).
Ví dụ:
누룽지 끓여 드릴게.
"Cháu sẽ nấu cơm cháy cho bà."
Ý nghĩa: Tôi sẽ... (hứa hẹn, bày tỏ ý định).
Ví dụ:
누룽지 끓여 드릴게.
"Cháu sẽ nấu cơm cháy cho bà."
.
.
DỊCH HỘI THOẠI
NỮ ÁO NÂU
예예, 드릴게. 들어가야 돼요.
"Vâng, em sẽ đưa cho anh. Mau vào trong đi."
EM TRAI
같이 심해의 세계를...
"Cùng khám phá thế giới biển sâu..."
(Cậu bé đang nói dở câu.)
NỮ ÁO NÂU
여기 문방이 안 쓰는 방이 하나 비어 있거든요.
"Ở đây có một phòng trống không ai dùng."
TỪ VỰNG: 비어 있다 = trống | 방 = phòng
EM GÁI
뭐야? 그거 봄 되면 나 준다더니. 아깝다고 안 썼으면서.
"Cái gì vậy? Chị bảo đến mùa xuân sẽ cho em mà. Keo kiệt nên cứ để không dùng."
TỪ VỰNG: 주다 = cho | 아깝다 = tiếc
NỮ ÁO NÂU
여기 들어오세요.
"Anh vào đây đi."
EM GÁI
아, 근데 여기... 아 또 뜯었어, 진짜. 맨날 연탄 도와주고 다 갈라 그래.
"Nhưng mà... Lại rách nữa rồi. Cứ suốt ngày bê than tổ ong nên nứt hết cả."
TỪ VỰNG: 뜯어지다 = bị rách | 연탄 = than tổ ong | 갈라지다 = nứt
NGỮ PHÁP
Ý nghĩa: Dùng để giải thích hoặc đưa thêm lý do.
Ví dụ:
방이 하나 비어 있거든요.
"Vì có một phòng đang trống."
Ý nghĩa: Vừa... vừa... / Trong khi...
Ví dụ:
아깝다고 안 썼으면서.
"Tiếc nên không dùng mà."
Ngữ pháp của đoạn hiện tại
Nội dung được cập nhật theo thời điểm video đang phát.
.
.
.
.
.
.
Bạn đã xuất sắc trả lời được các câu hỏi của chúng tôi, số coin bạn nhận được là:
5 
Bạn đã xem được 1 phút 30 giây video thử miễn phí.
Dùng 10 vàng để xem tiếp cho tập này.
Hoặc bạn có thể mua gói để xem đầy đủ tất cả video mà không cần dùng vàng.
Vui lòng đăng nhập để tiếp tục.
Nếu bạn chưa có vàng hãy bấm vào phần Đề EPS & TOPIK làm bài tập để kiếm vàng