Người đàn ông đầu tiên tập 10
.
Người mời đã mời bạn tham gia Team A!
Tên phòng
Team: Team A
Phí tham gia: 0 coins
Phần thưởng: 0 coins
Lời mời sẽ hết hạn sau: 30s
.
.
DỊCH HỘI THOẠI
CHỦ TỊCH
미스 수염은 뭐 아무것도 준비 안 해도 돼.
"Miss Soo, cô không cần chuẩn bị gì cả."
TỪ VỰNG:
아무것도: bất cứ thứ gì, không gì cả | 준비하다: chuẩn bị | -아/어도 되다: không cần phải, được phép không làm
※ Câu 미스 수염 có thể là tên riêng nghe nhầm, cần đối chiếu bản gốc.
NỮ
그래도요. 회장님 제가 비단금치면 마련해야죠. 회장님이랑 함께 덮을 이불도요.
"Dù vậy thì... Thưa chủ tịch, nếu là chăn gấm thì tôi cũng phải chuẩn bị chứ. Cả chiếc chăn để đắp cùng chủ tịch nữa ạ."
TỪ VỰNG:
그래도: dù vậy, nhưng vẫn | 마련하다: chuẩn bị, sắm sửa | 함께: cùng nhau | 덮다: đắp | 이불: chăn
※ 비단금치면 có khả năng nghe nhầm. Có thể là 비단금침이면 (chăn gối bằng lụa) trong ngữ cảnh chuẩn bị phòng ngủ.
CHỦ TỊCH
하하하. 무슨 생각인지 아는데 나 옆에 누가 있으면 잠을 못 자.
"Ha ha ha. Tôi biết cô đang nghĩ gì, nhưng nếu có ai nằm bên cạnh thì tôi không ngủ được."
TỪ VỰNG:
무슨 생각: suy nghĩ gì | 알다: biết | 옆: bên cạnh | 누가: ai đó | 있다: có, ở | 잠을 자다: ngủ | 못 자다: không ngủ được
NỮ
네? 그러면 각방을...
"Vậy sao ạ? Thế thì ngủ phòng riêng ạ..."
TỪ VỰNG:
그러면: vậy thì | 각방: phòng riêng | 각방을 쓰다: dùng phòng riêng
CHỦ TỊCH
아, 뭐 옆에다 침대 하나 놓으면 되니까 그런 거 신경 쓰지 말고 저 미세스 여물 홍주랑 옷가지나 챙겨 오면 돼요.
"À, chỉ cần đặt thêm một chiếc giường bên cạnh là được, nên đừng bận tâm chuyện đó. Chỉ cần mang quần áo cùng với bà Hongju của bà Mrs. Yeo đến là được."
TỪ VỰNG:
옆에다: bên cạnh | 침대: giường | 하나: một cái | 놓다: đặt | 신경 쓰다: để tâm, lo lắng | 옷가지: quần áo, đồ mặc | 챙겨 오다: chuẩn bị mang đến
NGỮ PHÁP
Ý nghĩa: Không cần làm, được phép làm.
Ví dụ:
오늘은 쉬어도 돼요.
→ Hôm nay có thể nghỉ.
Ý nghĩa: Dù vậy, tuy thế vẫn...
Ví dụ:
힘들어요. 그래도 해야 해요.
→ Khó khăn. Nhưng vẫn phải làm.
Ý nghĩa: Nếu là...
Ví dụ:
학생이면 할인받을 수 있어요.
→ Nếu là học sinh thì có thể được giảm giá.
Ý nghĩa: Phải làm chứ, đương nhiên nên làm.
Ví dụ:
약속했으면 지켜야죠.
→ Đã hứa thì phải giữ lời chứ.
.
.
DỊCH HỘI THOẠI
CHỦ TỊCH
아무 염려하지 말고.
"Đừng lo lắng gì cả."
TỪ VỰNG:
염려하다: lo lắng, bận tâm | 걱정하다: lo lắng | -지 말고: đừng làm...
NỮ
네. 근데 최대표가 이렇게 회장님이랑 살림 합친 줄 알게 되면 저를 죽이려 들 텐데요. 제 목숨이 나만 알지.
"Vâng. Nhưng nếu giám đốc Choi biết tôi đã dọn về sống chung với chủ tịch như thế này thì chắc ông ấy sẽ định giết tôi mất. Mạng sống của tôi chỉ có tôi biết quý thôi."
TỪ VỰNG:
근데: nhưng mà | 최대표: giám đốc Choi | 살림을 합치다: sống chung, gộp cuộc sống sinh hoạt | 알게 되다: biết được | 죽이다: giết | 들다: định, có ý định | 목숨: tính mạng | 알다: biết, hiểu
※ "제 목숨이 나만 알지" là cách nói rút gọn, mang sắc thái: "Chỉ có tôi mới biết mạng sống của mình quan trọng thế nào."
CHỦ TỊCH
아니다. 아, 나하고 사는 거지. 내 면이랑 사는 거 아니잖아.
"Không phải đâu. Là sống với tôi chứ. Đâu phải là sống với mặt mũi/thể diện của tôi đâu."
TỪ VỰNG:
아니다: không phải | 나하고: với tôi | 살다: sống | 면: mặt, thể diện | 아니잖아: không phải... mà
※ Câu 내 면이랑 có thể là 내 명예랑 (danh dự của tôi) tùy bản gốc.
뭘 그래? 겁을 먹고 그래. 내가 저렇게 염려하지 마라.
"Sao phải như vậy chứ? Sao lại sợ hãi như thế. Tôi đã bảo đừng lo lắng như vậy mà."
TỪ VỰNG:
뭘 그래: sao lại thế | 겁을 먹다: sợ hãi | 염려하다: lo lắng | 마라: đừng (mệnh lệnh thân mật)
NỮ
감사해요, 사장님.
"Cảm ơn ngài, giám đốc."
TỪ VỰNG:
감사하다: cảm ơn | 사장님: giám đốc, chủ tịch công ty
NGỮ PHÁP
Ý nghĩa: Đừng làm..., mà hãy...
Ví dụ:
걱정하지 말고 기다리세요.
→ Đừng lo lắng, hãy chờ.
Ý nghĩa: Trở nên, được, xảy ra việc...
Ví dụ:
한국에서 일하게 됐어요.
→ Tôi đã được làm việc ở Hàn Quốc.
Ý nghĩa: Chắc sẽ..., có lẽ sẽ... (dự đoán hoặc lo lắng)
Ví dụ:
비가 올 텐데 우산 가져가세요.
→ Chắc trời sẽ mưa nên hãy mang ô đi.
.
.
DỊCH HỘI THOẠI
MẸ
여기서 너랑 눈물로 산 세월이 얼만데? 가져갈 게 가방 하나라니.
"Ở đây mẹ đã sống với con bao nhiêu năm tháng chan đầy nước mắt rồi chứ? Vậy mà thứ mang đi chỉ là một cái túi thôi sao?"
TỪ VỰNG:
여기서: ở đây | 눈물: nước mắt | 살다: sống | 세월: năm tháng, thời gian | 얼마: bao nhiêu | 가져가다: mang đi | 가방: túi | 하나: một cái
아휴, 얼마나 고생 지긋지긋하게 했다. 이건 왜?
"Trời ơi, đã phải chịu khổ sở biết bao nhiêu rồi. Cái này thì sao?"
TỪ VỰNG:
아휴: ôi trời (thở dài) | 고생하다: chịu khổ, vất vả | 지긋지긋하다: chán ngấy, khổ sở đến mức chịu không nổi | 왜: tại sao
CON GÁI
엄마, 우린 화려한 최대표나 안하무인 마 실장과 우선 자체가 달라. 아니? 달라야 해.
"Mẹ à, chúng ta khác với giám đốc Choi hào nhoáng hay trưởng phòng Ma kiêu ngạo, coi trời bằng vung ngay từ bản chất rồi. Không phải sao? Phải khác chứ."
TỪ VỰNG:
화려하다: hào nhoáng, lộng lẫy | 최대표: giám đốc Choi | 안하무인: coi trời bằng vung, không coi ai ra gì | 실장: trưởng phòng | 우선: trước hết, căn bản | 자체: bản thân, bản chất | 다르다: khác
MẸ
뭐?
"Cái gì?"
TỪ VỰNG:
뭐: cái gì
CON GÁI
있다는 게 아니라 이런 소박하고 검소하게, 어? 회장님 돈 따윈 관심도 없어요.
"Không phải là có ý gì đâu, mà là phải sống giản dị và tiết kiệm như thế này. Mẹ hiểu không? Tôi chẳng hề quan tâm đến tiền của chủ tịch."
TỪ VỰNG:
있다: có | 소박하다: giản dị, mộc mạc | 검소하다: tiết kiệm, giản đơn | 돈: tiền | 따위/따윈: thứ như..., loại như... (sắc thái coi thường) | 관심: sự quan tâm | 관심 없다: không quan tâm
NGỮ PHÁP
Ý nghĩa: Với, cùng với.
Ví dụ:
친구랑 여행을 갔어요.
→ Tôi đã đi du lịch với bạn.
Ý nghĩa: Khoảng thời gian đã trải qua việc gì.
Ví dụ:
한국에서 산 세월이 길어요.
→ Khoảng thời gian sống ở Hàn Quốc dài.
Ý nghĩa: Thể hiện sự ngạc nhiên, không thể tin được: "lại là..., vậy mà..."
Ví dụ:
벌써 끝이라니!
→ Mới vậy mà đã kết thúc sao!
.
.
DỊCH HỘI THOẠI
CON GÁI
탐내지도 않을 거예요. 요 느낌으로 가야 된다고.
"Tôi cũng sẽ không thèm muốn đâu. Phải đi theo cảm giác/phong cách như thế này mới được."
TỪ VỰNG:
탐내다: thèm muốn, ham muốn | -지도 않다: cũng không | 느낌: cảm giác, phong cách | 가다: đi, hướng tới
MẸ
그래도 왜 내가 이 가방 하나 사려고 회장님 비위를 얼마나 맞춰 줬는데?
"Nhưng mà để mua được chỉ một cái túi này, mẹ đã phải chiều lòng chủ tịch biết bao nhiêu rồi còn gì?"
TỪ VỰNG:
그래도: dù vậy, nhưng mà | 가방: túi | 사다: mua | 회장님: chủ tịch | 비위: ý muốn, tính khí | 비위를 맞추다: chiều lòng, làm vừa ý | 얼마나: biết bao nhiêu
이건 정당한 노동의 대가야. 노동의 대가.
"Cái này là thành quả xứng đáng của lao động. Thành quả của lao động."
TỪ VỰNG:
정당하다: chính đáng | 노동: lao động | 대가: giá trị nhận lại, sự đền đáp | 노동의 대가: thành quả/công sức lao động
CON GÁI
누가 천년만 년 그러지?
"Ai mà làm thế mãi được chứ?"
TỪ VỰNG:
누가: ai | 천년만 년: nghìn năm vạn năm (ý chỉ mãi mãi, rất lâu)
하. 마 실장은 죽었다 깨나도 회사 못 해.
"Ha. Trưởng phòng Ma dù có chết đi sống lại cũng không thể điều hành công ty được."
TỪ VỰNG:
죽다: chết | 깨다: tỉnh dậy | 죽었다 깨나도: dù có thế nào đi nữa cũng không thể | 회사: công ty | 못 하다: không thể làm
내가 뒤치다꺼리 안 해줬으면 결재판도 어디 있는지 모르는 애야.
"Nếu không có tôi lo liệu hậu sự/chạy việc phía sau cho cô ta thì đến cả bảng ký duyệt ở đâu cô ta cũng không biết."
TỪ VỰNG:
뒤치다꺼리하다: lo liệu, xử lý việc phía sau | 해주다: làm giúp | 결재판: bảng ký duyệt | 어디: ở đâu | 모르다: không biết | 애: đứa, người (cách nói coi thường)
그런 애한테 그룹을 어떻게 맡겨? 어떻게 물려주겠냐고.
"Người như thế thì làm sao giao tập đoàn cho được? Làm sao có thể truyền lại cho cô ta chứ?"
TỪ VỰNG:
그런: như thế, kiểu đó | 그룹: tập đoàn | 맡기다: giao phó | 어떻게: làm sao | 물려주다: truyền lại, để lại cho đời sau
NGỮ PHÁP
Ý nghĩa: Cũng không..., ngay cả... cũng không.
Ví dụ:
먹지도 않았어요.
→ Tôi cũng chưa ăn..
Ý nghĩa: Để, nhằm mục đích làm gì.
Ví dụ:
한국에 가려고 공부해요.
→ Tôi học để đi Hàn Quốc.
Ý nghĩa: Biết bao nhiêu, mức độ rất lớn.
Ví dụ:
얼마나 힘든지 몰라요.
→ Không biết là khó khăn đến mức nào.
.
.
DỊCH HỘI THOẠI
MẸ
홍주야. 넌 마 회장을 몰라도 너무 모른다. 그놈이 내가 얼마나 비위를 맞춰 주는지.
"Hongju à. Con không hiểu Chủ tịch Ma quá rồi. Con không biết ta đã phải chiều lòng ông ta nhiều đến mức nào đâu."
TỪ VỰNG:
몰라도 너무 모르다: không hiểu quá nhiều, hoàn toàn không biết | 그놈: tên đó, gã đó (cách gọi coi thường) | 비위를 맞추다: chiều lòng, làm vừa ý | 얼마나: biết bao nhiêu
CON GÁI
엄만 마 실장이 그렇게 반대를 해도 우린 지금 그 집에 입성하잖아.
"Mẹ à, dù trưởng phòng Ma có phản đối như vậy đi nữa thì chúng ta vẫn đang bước vào được căn nhà đó rồi còn gì."
TỪ VỰNG:
반대하다: phản đối | 그렇게: như vậy | 그래도: dù vậy | 지금: bây giờ | 집: nhà | 입성하다: tiến vào, bước chân vào (thường dùng khi vào nơi quan trọng)
외로움에 몸부림치는 노인네한테 피줄이 다 무슨 소용이야?
"Đối với một người già đang vật lộn vì cô đơn thì quan hệ huyết thống có ích gì chứ?"
TỪ VỰNG:
외로움: sự cô đơn | 몸부림치다: giãy giụa, vật lộn | 노인네: người già (cách nói hơi coi thường) | 피줄(=핏줄): dòng máu, huyết thống | 소용: tác dụng, ích lợi | 소용이 없다: không có tác dụng
MẸ
하하하. 귀신이 아주 들렸어.
"Ha ha ha. Con đúng là bị ma nhập rồi."
TỪ VỰNG:
귀신: ma, quỷ | 들리다: bị ám, bị nhập | 귀신이 들리다: bị ma nhập
CON GÁI
엄마, 다음 목표는 회장님과 반드시 혼인 신고를 하는 거야. 알았지?
"Mẹ, mục tiêu tiếp theo nhất định là phải đăng ký kết hôn với chủ tịch. Mẹ hiểu chưa?"
TỪ VỰNG:
다음: tiếp theo | 목표: mục tiêu | 반드시: nhất định | 혼인 신고: đăng ký kết hôn | 하다: làm | 알다: biết, hiểu
NGỮ PHÁP
Ý nghĩa: Dù cho..., cho dù...
Ví dụ:
비가 와도 갈 거예요.
→ Dù trời mưa tôi cũng sẽ đi.
Trong đoạn:
반대를 해도
→ Dù có phản đối.
Ý nghĩa: Mà..., chẳng phải... sao (nhắc lại điều đã biết).
Ví dụ:
알잖아요.
→ Anh biết mà.
Trong đoạn:
입성하잖아.
→ Chúng ta đang bước vào được rồi mà.
Ý nghĩa: Đối với, với ai.
Ví dụ:
친구한테 물어봤어요.
→ Tôi đã hỏi bạn.
Trong đoạn:
노인네한테
→ Đối với người già.
.
.
DỊCH HỘI THOẠI
CON GÁI
그래야 내가 떳떳하게 회사를 물려받지.
"Như vậy thì tôi mới có thể đường hoàng thừa kế công ty chứ."
TỪ VỰNG:
그래야: như vậy thì mới | 떳떳하다: đường hoàng, không hổ thẹn | 회사: công ty | 물려받다: được thừa kế, nhận lại
MẸ
그래. 이 엄마가 해 줄 건 그것밖에 없지. 네가 드림 그룹을 차지하면 천하를 얻는 건데.
"Đúng vậy. Người mẹ này có thể làm cho con chỉ có từng đó thôi. Nếu con chiếm được tập đoàn Dream thì chẳng khác nào có được cả thiên hạ rồi."
TỪ VỰNG:
그렇다: đúng, vậy | 해 주다: làm cho, giúp cho | 그것밖에 없다: chỉ có cái đó thôi | 차지하다: chiếm lấy, giành được | 천하: thiên hạ, cả thế giới | 얻다: có được
CON GÁI
엄마나 나나 그 모녀 수발 들던 머슴이 이제 아니야.
"Cả mẹ và con đều không còn là những kẻ hầu hạ cho hai mẹ con đó nữa."
TỪ VỰNG:
엄마나 나나: cả mẹ và tôi | 모녀: mẹ con gái | 수발 들다: hầu hạ, chăm sóc | 머슴: người ở, kẻ hầu (cách nói coi thường) | 이제: bây giờ, từ giờ
그러니까 회장님을 꼭 아빠라고 부를 수 있게 해 줘. 알았지?
"Vì vậy hãy giúp tôi có thể gọi chủ tịch là bố nhé. Hiểu chưa?"
TỪ VỰNG:
그러니까: vì vậy, cho nên | 꼭: nhất định | 아빠: bố | 부르다: gọi | -을 수 있게 하다: giúp có thể làm được
MẸ
그래. 우리가 그것들 가방 들어주며 무시당하던 그 수모 다 갚아 줄 거야.
"Được. Chúng ta sẽ trả lại tất cả nỗi nhục đã từng bị coi thường khi phải xách túi cho bọn chúng."
TỪ VỰNG:
그것들: bọn chúng (cách gọi coi thường) | 가방을 들다: xách túi | 무시당하다: bị coi thường | 수모: sự nhục nhã, nhục nhã phải chịu | 갚다: trả, báo đáp
NGỮ PHÁP
Ý nghĩa: Phải... thì mới...
Ví dụ:
열심히 공부해야 성공할 수 있어요.
→ Phải học chăm chỉ thì mới có thể thành công.
Trong đoạn:
그래야 내가 떳떳하게...
→ Phải như vậy thì tôi mới có thể...
Ý nghĩa: Làm cho, khiến cho ai có thể làm gì.
Ví dụ:
아이에게 책을 읽게 했어요.
→ Tôi bảo đứa trẻ đọc sách.
Trong đoạn:
부를 수 있게 해 줘.
→ Hãy giúp tôi có thể gọi.
Ý nghĩa: Chỉ có..., ngoài... ra không có.
Ví dụ:
방법이 이것밖에 없어요.
→ Chỉ có cách này thôi.
Trong đoạn:
해 줄 건 그것밖에 없지.
→ Có thể làm cho con chỉ có điều đó thôi.
Ngữ pháp của đoạn hiện tại
Nội dung được cập nhật theo thời điểm video đang phát.
.
.
.
.
.
.
Bạn đã xuất sắc trả lời được các câu hỏi của chúng tôi, số coin bạn nhận được là:
5 
Bạn đã xem được 1 phút 30 giây video thử miễn phí.
Dùng 10 vàng để xem tiếp cho tập này.
Hoặc bạn có thể mua gói để xem đầy đủ tất cả video mà không cần dùng vàng.
Vui lòng đăng nhập để tiếp tục.
Nếu bạn chưa có vàng hãy bấm vào phần Đề EPS & TOPIK làm bài tập để kiếm vàng