Người đàn ông đầu tiên tập 7 phần 2
.
Người mời đã mời bạn tham gia Team A!
Tên phòng
Team: Team A
Phí tham gia: 0 coins
Phần thưởng: 0 coins
Lời mời sẽ hết hạn sau: 30s
.
.
DỊCH HỘI THOẠI
GIÁO SƯ
대표님, 축하드립니다. 대표님.
"Thưa Giám đốc, xin chúc mừng ngài."
CON TRAI GIÁO SƯ
어? 뭐야? 싸가지가 왜 여기에 있어?
"Hả? Cái gì vậy? Sao cái tên vô lễ đó lại ở đây?"
TỪ VỰNG: 싸가지: đồ vô lễ (cách nói rất thiếu lịch sự)
GIÁM ĐỐC
와주셔서 감사합니다. 근데...
"Cảm ơn đã đến. Nhưng mà..."
GIÁO SƯ
저희 아들입니다. 인사드려. 이 호텔 대표님이죠.
"Đây là con trai tôi. Mau chào đi. Đây là Giám đốc khách sạn."
CON TRAI GIÁO SƯ
예, 안녕하세요. 저희 구면이잖아요.
"Xin chào. Chúng ta từng gặp nhau rồi mà."
TỪ VỰNG: 구면: người quen, đã từng gặp
GIÁM ĐỐC
그래요? 어디서 본 듯했는데 그때 그 가수 지망생이랑 같이 왔던 변호사...
"Vậy sao? Tôi cứ thấy quen quen. Hóa ra là vị luật sư đã đi cùng cô gái muốn làm ca sĩ lần trước."
TỪ VỰNG: 가수 지망생: người có nguyện vọng trở thành ca sĩ | 변호사: luật sư
NGỮ PHÁP
Ý nghĩa: Mà..., chẳng phải... sao.
Ví dụ:
구면이잖아요.
Chúng ta từng gặp nhau rồi mà.
Ý nghĩa: Có vẻ như...
Ví dụ:
본 듯했는데.
Có vẻ đã từng gặp.
Ý nghĩa: Dùng để hồi tưởng hành động đã từng xảy ra.
Ví dụ:
같이 왔던 변호사.
Vị luật sư đã từng đi cùng.
.
.
DỊCH HỘI THOẠI
CON TRAI GIÁO SƯ
네. 강백구라고 합니다.
"Vâng. Tôi là Kang Baek-gu."
CON TRAI GIÁO SƯ
근데...
"Nhưng mà..."
CON GÁI GIÁM ĐỐC
마설린이라고 해요. 이 호텔에서 일해요. 기획실장으로.
"Tôi là Ma Seol-rin. Tôi làm việc tại khách sạn này với chức vụ Trưởng phòng Kế hoạch."
TỪ VỰNG: 기획실장: Trưởng phòng Kế hoạch
GIÁM ĐỐC (NÓI VỚI GIÁO SƯ)
교수님, 회장님이랑 인사 나누시죠.
"Giáo sư, xin mời vào chào Chủ tịch."
GIÁO SƯ
예. 네.
"Vâng."
CON TRAI GIÁO SƯ
참 사람 놀래키는 재주도 많네요.
"Cô đúng là rất giỏi làm người khác giật mình."
TỪ VỰNG: 놀래키다: làm giật mình | 재주: tài, khả năng
CON GÁI GIÁM ĐỐC
네? 제 악수를 거절하겠다는 건가요?
"Hả? Ý anh là định từ chối bắt tay với tôi sao?"
TỪ VỰNG: 악수: bắt tay | 거절하다: từ chối
NGỮ PHÁP
Ý nghĩa: Giới thiệu rằng...
Ví dụ:
강백구라고 합니다.
Tôi là Kang Baek-gu.
Ý nghĩa: Với tư cách là, với chức vụ là...
Ví dụ:
기획실장으로.
Với cương vị Trưởng phòng Kế hoạch.
Ý nghĩa: Mời..., hãy...
Ví dụ:
인사 나누시죠.
Mời chào hỏi.
.
.
DỊCH HỘI THOẠI
CON TRAI GIÁO SƯ
뻔뻔하게 악수는...
"Đúng là trơ trẽn, còn định bắt tay nữa chứ..."
TỪ VỰNG: 뻔뻔하다: trơ trẽn, mặt dày
CON GÁI GIÁM ĐỐC
허허허. 최근에 못 본 신종생물이네.
"Ha ha. Đúng là một 'loài sinh vật mới' mà lâu rồi tôi mới gặp."
TỪ VỰNG: 신종생물: loài sinh vật mới (ý mỉa mai)
CON TRAI GIÁO SƯ
이젠 시침까지 떼네.
"Bây giờ còn giả vờ như không có chuyện gì nữa."
TỪ VỰNG: 시침을 떼다: giả vờ không biết, giả ngây
그렇게 없는 사람 흉내까지 내면서
"Hôm đó cô còn giả vờ nghèo đến mức như thế..."
어떡하든 한 푼이라도 깎아보겠다고 애를 쓰더니
"Cố gắng mặc cả để giảm được dù chỉ một đồng."
TỪ VỰNG: 한 푼: một đồng | 깎다: giảm giá, bớt giá | 애를 쓰다: cố gắng
뭐? 드림호텔 기획실장?
"Cái gì? Trưởng phòng Kế hoạch của Dream Hotel?"
CON GÁI GIÁM ĐỐC
뭐라는 거야? 깎긴 뭘 깎아?
"Anh nói linh tinh gì vậy? Giảm giá cái gì chứ?"
이봐요.
"Này anh."
NGỮ PHÁP
Ý nghĩa: Một cách...
Ví dụ:
뻔뻔하게.
Một cách trơ trẽn.
Ý nghĩa: Đến cả...
Ví dụ:
시침까지 떼다.
Đến cả giả vờ không biết.
Ý nghĩa: Vừa... vừa...
Ví dụ:
흉내를 내면서.
Vừa giả vờ...
Ý nghĩa: Nói rằng sẽ..., định...
Ví dụ:
깎아보겠다고.
Nói rằng sẽ mặc cả.
Ý nghĩa: Nhắc lại sự việc trước rồi đối lập/kết quả sau.
Ví dụ:
애를 쓰더니...
Trước thì cố gắng..., vậy mà sau...
.
.
DỊCH HỘI THOẠI
CON GÁI GIÁM ĐỐC
이건 또 어느 나라 수법이지?
"Đây lại là trò gì nữa vậy?"
CON GÁI GIÁM ĐỐC
요즘 새로 나온 블러핑 수법인가?
"Hay là chiêu lừa mới xuất hiện dạo này?"
TỪ VỰNG: 블러핑(Bluffing): lừa bịp, hù dọa
CON TRAI GIÁO SƯ
하, 오리발까지.
"Ha, bây giờ còn chối bay chối biến nữa."
TỪ VỰNG: 오리발(을) 내밀다: chối phăng, giả vờ không biết
CON TRAI GIÁO SƯ
당장 내 기타값 300만 원 내놓으시죠.
"Trả ngay 3 triệu won tiền cây đàn guitar của tôi đi."
CON TRAI GIÁO SƯ
그동안 형편이 안 좋은 것 같아서 생각 끝에 대폭 깎아 주거나,
"Trước giờ thấy cô có vẻ khó khăn nên tôi còn định giảm giá cho."
TỪ VỰNG: 형편: hoàn cảnh | 대폭: đáng kể
CON TRAI GIÁO SƯ
처절하게 반성하면 아예 안 받으려고 했는데,
"Thậm chí nếu cô thật lòng hối lỗi thì tôi còn định không lấy tiền."
TỪ VỰNG: 처절하게: tha thiết, chân thành | 반성하다: hối lỗi
CON TRAI GIÁO SƯ
이젠 절대 네버 그렇게 못 하겠네.
"Nhưng bây giờ thì tuyệt đối không đời nào."
CON TRAI GIÁO SƯ
내놔요. 300만 원.
"Đưa đây. 3 triệu won."
NGỮ PHÁP
Ý nghĩa: Đến cả...
Ví dụ:
오리발까지.
Đến cả chối phăng.
Ý nghĩa: Định... nhưng...
Ví dụ:
안 받으려고 했는데.
Định không nhận nhưng...
Ý nghĩa: Nếu...
Ví dụ:
반성하면.
Nếu hối lỗi.
.
.
DỊCH HỘI THOẠI
CON GÁI GIÁM ĐỐC
점점 나 같은 예쁜 여자 보더니 정신이 가출하셨나?
"Chẳng lẽ nhìn thấy cô gái xinh đẹp như tôi nên đầu óc anh bỏ nhà đi luôn rồi à?"
CON GÁI GIÁM ĐỐC
알아듣지 못할 말을 왜 이렇게 유창하게 하실까?
"Sao anh cứ nói toàn những lời chẳng ai hiểu vậy?"
CON TRAI GIÁO SƯ
됐고.
"Thôi được rồi."
CON TRAI GIÁO SƯ
내가 분명히 경고하는데,
"Tôi cảnh cáo rõ ràng đây."
CON TRAI GIÁO SƯ
내일까지 300만 원 지불로 갚지 않으면 소송 들어갈 테니 알아서 해요.
"Nếu đến ngày mai cô không trả đủ 3 triệu won thì tôi sẽ khởi kiện, tự liệu đi."
TỪ VỰNG: 지불하다: thanh toán | 소송: kiện tụng | 소송을 걸다/들어가다: khởi kiện
CON GÁI GIÁM ĐỐC
어? 이봐요!
"Hả? Này!"
CON TRAI GIÁO SƯ
이봐고 저봐고.
"Này với chả này."
CON TRAI GIÁO SƯ
난 분명히 경고했어요.
"Tôi đã cảnh cáo rõ rồi đấy."
NGỮ PHÁP
Ý nghĩa: Rồi..., sau khi...
Ví dụ:
예쁜 여자 보더니.
Sau khi nhìn thấy cô gái đẹp.
Ý nghĩa: Nếu...
Ví dụ:
갚지 않으면.
Nếu không trả.
Ý nghĩa: Vì sẽ..., nên...
Ví dụ:
소송 들어갈 테니.
Vì tôi sẽ kiện nên...
Ngữ pháp của đoạn hiện tại
Nội dung được cập nhật theo thời điểm video đang phát.
.
.
.
.
.
.
Bạn đã xuất sắc trả lời được các câu hỏi của chúng tôi, số coin bạn nhận được là:
5 
Bạn đã xem được 1 phút 30 giây video thử miễn phí.
Dùng 10 vàng để xem tiếp cho tập này.
Hoặc bạn có thể mua gói để xem đầy đủ tất cả video mà không cần dùng vàng.
Vui lòng đăng nhập để tiếp tục.
Nếu bạn chưa có vàng hãy bấm vào phần Đề EPS & TOPIK làm bài tập để kiếm vàng