Luật sư bóng ma
.
Người mời đã mời bạn tham gia Team A!
Tên phòng
Team: Team A
Phí tham gia: 0 coins
Phần thưởng: 0 coins
Lời mời sẽ hết hạn sau: 30s
.
.
Giọng người nữ: 근데 누구세요? 왜 신변을 우리 이랑이라고 부르시는지... 친구예요, 아님 가족?
→ "Mà bác là ai ạ? Sao bác lại gọi thân chủ là 'Eorang nhà chúng tôi' vậy... Bác là bạn hay là người nhà của anh ấy ạ?"
Từ vựng:
근데: mà, nhưng mà | 누구세요?: ai vậy? | 신변: thân chủ (trong ngữ cảnh luật sư) | 우리: chúng tôi, nhà tôi (cách gọi thân mật) | 부르시다: gọi (kính ngữ) | 친구: bạn | 아님: hay là | 가족: gia đình
Ngữ pháp trung cấp:
V-시-: kính ngữ | -는지: (diễn tả băn khoăn) "việc mà...", thường đi với 왜
Giọng người nam: 네. 처음 뵙겠습니다. 혼돈스럽겠지만 저는 지금 이랑의 아빠 신기중입니다. 제가 무례했다면 용서해 주세요.
→ "Đúng rồi. Lần đầu gặp cháu. Chắc cháu bất ngờ lắm, nhưng thực ra bây giờ bác là bố của Eorang, bác tên là Shin Gi-jung. Nếu có gì không phải, mong cháu thông cảm cho bác nhé."
Từ vựng:
처음 뵙겠습니다: lần đầu gặp (kính ngữ)/ rất vui được gặp cháu | 혼돈스럽다: hỗn loạn, rối ren/bất ngờ | 아빠: bố (thân mật) | 무례하다: bất lịch sự | 용서하다: tha thứ
Ngữ pháp:
-겠지만: chắc sẽ... nhưng | -다면: nếu là... | V-아/어 주세요: hãy... cho tôi
Giọng người nữ: 아... 아니요. 아니,아니, 저... 아버님 제가 실례를 범했습니다. 정말 죄송합니다.
→ "Dạ... không, không sao... đâu bác ạ, nãy cháu cư xử bất lịch sự quá. Cháu xin lỗi bác ạ"
Từ vựng:
아버님: bác (kính ngữ gọi bố của người khác) | 실례를 범하다: phạm điều bất lịch sự | 죄송합니다: xin lỗi (kính ngữ)
.
.
Giọng người nam: 아, 아니에요. 아닙니다. 오히려 좋았어요. 우리 이랑이를 진심으로 걱정하는 마음이 느껴져서 저는 좋았습니다.
→ "À, không có gì đâu. Không phải đâu. Ngược lại bác còn thấy mừng đấy chứ. Vì thấy cháu thực lòng lo cho nó, bác vui lắm."
Từ vựng:
오히려: ngược lại | 진심으로: thực lòng | 걱정하다: lo lắng | 마음: tấm lòng | 느껴지다: được cảm nhận
Ngữ pháp:
-아/어서: vì, nên | -는 마음: tấm lòng (đang)
Giọng người nữ: 정식으로 인사드리겠습니다. 저는 신의랑 변호사 동료 한나연 변호사입니다.
→ "Cháu xin đính chính. Cháu là luật sư Han Na-yeon, đồng nghiệp của luật sư Shin Eo-rang."
Từ vựng:
정식으로: chính thức | 인사드리다: chào hỏi (kính ngữ) | 동료: đồng nghiệp
Giọng người nam: 반가워요.
→ "Rất vui được gặp cháu."
Từ vựng: 반갑다: vui mừng khi gặp
Giọng người nữ: 근데 왜 신변을 안 깨우시는 건지... 아, 혹시 깨우시는 방법을 모르시면 제가...
→ "Mà sao bác không đánh thức anh ấy ạ?... À, nếu bác không biết cách đánh thức thì con..."
Từ vựng:
신변: thân chủ ( nhưng trong bối cảnh là người thân cả hai đều quen biết nên dịch là anh ấy) | 깨우다: đánh thức | 방법: cách | 모르시다: không biết (kính ngữ)
Ngữ pháp:
-는 건지: việc... (băn khoăn) | 혹시: lỡ như, chẳng lẽ | -면: nếu
Giọng người nam: 아니요, 아닙니다. 다만 이 녹음기에는 윤 선생님을 모함한 사람들의 대화가 들어 있어요. 이 안에 이랑이를 위태로운 상황에 빠뜨릴 만한 진실이 있다면 우리 이랑이는 몰랐으면 합니다. 제 억울함을 풀자고 아들을 위험에 빠뜨릴 순 없잖아요.
→ " Không, không phải thế đâu cháu. Chỉ là cái máy ghi âm này có ghi lại cuộc nói chuyện của mấy kẻ đã hãm hại cô Yoon. Nếu trong đó có sự thật gì có thể khiến thằng Eo-rang lâm nguy, thì bác muốn nó đừng biết. Bác đâu muốn rửa oan cho mình mà lại đẩy con mình vào chỗ hiểm?"
Từ vựng:
녹음기: máy ghi âm | 모함하다: vu khống | 대화: cuộc nói chuyện | 들어 있다: được ghi bên trong | 위태롭다: nguy hiểm, bấp bênh | 상황: tình huống | 빠뜨리다: làm rơi vào | 만하다: đáng để, có thể | 진실: sự thật | 몰랐으면 하다: mong là không biết | 억울함: nỗi oan | 풀다: giải (oan) | 위험: nguy hiểm
Ngữ pháp:
-ㄹ 만한: đáng để..., có thể... | -자고 (풀자고): vì muốn... | -ㄹ 순 없잖아요: chẳng thể... được mà
.
.
Giọng người nữ: 신변은 아버님을 정의로운 영웅으로 기억하고 있어요. 비록 억울한 누명을 쓰고 돌아가셨지만 아버지 끝까지 믿고 싶었고 그래서 변호사가 됐다고. 아드님은 누구보다 성실하고 책임감도 강해서 지금까지 여러 번 어려운 사건들을 혼자 힘으로 해결했어요. 이번에도 분명 그럴 거고요.
→ " Eo-rang vẫn coi bác như là một vị anh hùng chính nghĩa. Dù bác mất trong oan ức, nhưng anh ấy vẫn muốn tin tưởng bác đến cùng, và đó là lý do anh ấy trở thành luật sư đấy ạ. Con bác chăm chỉ và có trách nhiệm hơn ai hết. Đến giờ, bao nhiêu vụ khó khăn anh ấy đều tự mình xoay sở được ạ. Lần này chắc chắn cũng vậy thôi ạ.”
Từ vựng:
정의롭다: chính nghĩa | 영웅: anh hùng | 기억하다: nhớ | 비록: dù | 억울한 누명을 쓰다: mang oan uổng | 돌아가시다: qua đời (kính ngữ) | 끝까지: đến cùng | 믿다: tin tưởng | 변호사: luật sư | 아드님: con trai của người khác (kính ngữ) | 성실하다: chăm chỉ, thành thật | 책임감: trách nhiệm | 강하다: mạnh mẽ | 여러 번: nhiều lần | 어려운 사건: vụ án khó | 혼자 힘으로: tự mình | 해결하다: giải quyết | 분명: chắc chắn
Ngữ pháp:
-고 싶었다: đã muốn... | -라고 했다: nói rằng... | -보다: hơn | -아/어서: vì, nên | -ㄹ 거고요: sẽ... (dự đoán, thêm thông tin)
Giọng người nam: 한 변호사님 고맙습니다. 덕분에 알게 됐어요. 결정은 이랑이한테 맡겨야 한다는 걸. 이제 이랑이를 깨워 주실래요?
→ "Cảm ơn luật sư Han. Nhờ cháu mà bác đã hiểu rồi. Bác quyết định để cho Eo-rang tự quyết. Bây giờ cháu đánh thức Eo-rang giúp bác được không?"
Từ vựng:
고맙습니다: cảm ơn | 덕분에: nhờ ơn | 알게 되다: biết được | 결정: quyết định | 맡기다: giao phó
Ngữ pháp:
-는 걸: việc mà... (dạng rút gọn của 것을) | -아/어야 한다: phải... | -ㄹ래요?: muốn... không?
Giọng người nữ: 네.
→ "Dạ."
(Cô gái nhỏ một giọt nước lên đầu ngón tay, rồi nhẹ nhàng chấm lên má chàng trai. Ngay lúc ấy, tâm trí anh trở về với thân xác.)
Ngữ pháp của đoạn hiện tại
Nội dung được cập nhật theo thời điểm video đang phát.
.
.
.
.
.
.
Bạn đã xuất sắc trả lời được các câu hỏi của chúng tôi, số coin bạn nhận được là:
5 
Bạn đã xem được 1 phút 30 giây video thử miễn phí.
Dùng 10 vàng để xem tiếp cho tập này.
Hoặc bạn có thể mua gói để xem đầy đủ tất cả video mà không cần dùng vàng.
Vui lòng đăng nhập để tiếp tục.
Nếu bạn chưa có vàng hãy bấm vào phần Đề EPS & TOPIK làm bài tập để kiếm vàng