Con trai bạn mẹ tập 9
.
Người mời đã mời bạn tham gia Team A!
Tên phòng
Team: Team A
Phí tham gia: 0 coins
Phần thưởng: 0 coins
Lời mời sẽ hết hạn sau: 30s
.
.
BẢN DỊCH VÀ TỪ VỰNG NGỮ PHÁP TRUNG CẤP
. Chàng trai: 너 뭐 하냐?
Bản dịch: Bạn đang làm cái gì thế?
Từ vựng: 너 (bạn/cậu - sơ cấp), 뭐 (cái gì - sơ cấp), 하다 (làm - sơ cấp).
. Cô gái: 으악, 깜짝이야!
Bản dịch: Á, giật cả mình!
Từ vựng: 으악 (tiếng thốt lên/ối dào - sơ cấp), 깜짝 (giật mình - sơ cấp).
. Chàng trai: 아이, 진짜.
Bản dịch: Ôi, thật sự luôn.
Từ vựng: 진짜 (thật sự - sơ cấp).
. Cô gái: 아, 진짜 깜짝 놀랐네, 씨.
Bản dịch: Ôi, làm giật hết cả mình.
Từ vựng: 진짜 (thật sự - sơ cấp), 깜짝 (giật mình - sơ cấp), 놀라다 (giật mình/bất ngờ - sơ cấp).
. Chàng trai: 아, 뭐야, 이거
Bản dịch: Ôi, cái gì thế này.
Từ vựng: 뭐야 (là cái gì - sơ cấp), 이거 (cái này - sơ cấp).
. Cô gái: 비켜 봐.
Bản dịch: Tránh ra xem nào.
Từ vựng: 비키다 (tránh ra/dạt ra - sơ cấp), 보다 (xem/thử - sơ cấp).
. Chàng trai: 아이, 진짜, 씨
Bản dịch: Ôi, thật sự luôn.
Từ vựng: 진짜 (thật sự - sơ cấp).
. Cô gái: 아, 나와 봐
Bản dịch: Á, tránh ra xem nào.
Từ vựng: 나오다 (đi ra - sơ cấp), 보다 (xem/thử - sơ cấp).
. Chàng trai: 아, 아파. 야, 이 미친 기집애야.
Bản dịch: Ôi, đau quá. Này, cái cô gái điên này.
Từ vựng: 아프다 (đau - sơ cấp), 야 (này - sơ cấp), 미치다 (điên - trung cấp), 기집애 (cô gái/con gái - trung cấp).
DANH SÁCH NGỮ PHÁP TRONG ĐOẠN HỘI THOẠI
. Ngữ pháp 1: -냐? (Đuôi câu hỏi thân mật)
Ý nghĩa: Đuôi câu hỏi dùng trong giao tiếp thân mật với bạn bè hoặc người kém tuổi hơn.
Ví dụ: 지금 어디 가냐? (Bây giờ bạn đi đâu đấy?)
. Ngữ pháp 2: -네(요) (Thế / Quá / Nhỉ)
Ý nghĩa: Đuôi câu cảm thán dùng khi trực tiếp nhận ra hoặc phát hiện một sự thật mới.
Ví dụ: 이 음식이 참 맛있네요. (Món ăn này ngon thật đấy.)
. Ngữ pháp 3: -아/어/여 보다 (Thử... / Xem...)
Ý nghĩa: Đứng sau động từ thể hiện hành động làm thử việc gì đó hoặc yêu cầu đối phương làm thử.
Ví dụ: 이 옷을 한번 입어 보세요. (Hãy mặc thử bộ quần áo này xem sao.)
. Ngữ pháp 4: -(으)ㄴ/는 (Định ngữ cho danh từ)
Ý nghĩa: Đứng sau tính từ hoặc động từ để bổ nghĩa cho danh từ đi phía sau.
Ví dụ: 예쁜 옷을 샀어요. (Tôi đã mua một bộ quần áo đẹp.)
.
.
BẢN DỊCH VÀ TỪ VỰNG NGỮ PHÁP TRUNG CẤP
. Chàng trai: 너 지금이 와중에 웃음이 나오냐? 여기가 어디라고 기어올라 와 올라오기를 너 지금 죽을 뻔했잖아.
Bản dịch: Trong tình cảnh này mà bạn còn cười được à? Nơi này là đâu mà bạn lại bò trèo lên đây chứ, bạn vừa suýt chết đấy có biết không.
Từ vựng: 너 (bạn/cậu - sơ cấp), 지금 (bây giờ - sơ cấp), 와중 (trong lúc/trong tình cảnh - trung cấp), 웃음 (tiếng cười - sơ cấp), 나오다 (bật ra/phát ra - sơ cấp), 여기 (ở đây - sơ cấp), 어디 (đâu - sơ cấp), 기어올라오다 (bò trèo lên - trung cấp), 올라오다 (đi lên - sơ cấp), 죽다 (chết - sơ cấp), 뻔하다 (suýt nữa/suýt chút - trung cấp).
. Cô gái: 그러니까 문을 왜 잠가이 미친 새끼야 너 때문에 나 뒤질 뻔했잖아.
Bản dịch: Thế nên tại sao lại khóa cửa hả cái đồ điên này, vì bạn mà tôi suýt nữa thì tiêu đời rồi đấy.
Từ vựng: 그러니까 (cho nên/thế nên - sơ cấp), 문 (cửa - sơ cấp), 왜 (tại sao - sơ cấp), 잠그다 (khóa - sơ cấp), 미치다 (điên - trung cấp), 새끼 (kẻ/đồ - trung cấp), 너 (bạn/cậu - sơ cấp), 때문에 (vì/do - sơ cấp), 나 (tôi - sơ cấp), 뒤지다 (tiêu đời/chết - trung cấp), 뻔하다 (suýt nữa - trung cấp).
. Chàng trai: 이게 기껏 살려 놨더니 적반하장이네. 아니, 어디서 이런 또라이 같은 게 와 가지고, 진짜.
Bản dịch: Cố công cứu sống cho rồi giờ lại vừa ăn cướp vừa la làng à. Không biết từ đâu đến cái đồ dở hơi thế này nữa, thật sự.
Từ vựng: 기껏 (cố công/vất vả lắm - trung cấp), 살리다 (cứu sống - trung cấp), 적반하장 (vừa ăn cướp vừa la làng - trung cấp), 아니 (không/chà - sơ cấp), 어디 (đâu - sơ cấp), 이런 (như thế này - sơ cấp), 또라이 (đồ dở hơi/khùng - trung cấp), 같다 (giống - sơ cấp), 오다 (đến - sơ cấp), 진짜 (thật sự - sơ cấp).
. Cô gái: 내가 또라이면? 너는 뭐, 웅녀냐? 동굴이 100일 동안 처박혀 있으면 뭐, 사람 될 거 같아? 이 암모나이트 삼엽충 같은 새끼가 어디서 유아 퇴행적 행위를 하고 자빠졌어?
Bản dịch: Tôi là đồ dở hơi thì sao? Còn bạn là gì, Ungnyeo chắc? Nhốt mình trong hang động 100 ngày thì nghĩ mình sẽ thành người chắc? Cái đồ như ốc ammonite với trùng ba thùy này ở đâu ra mà lại làm cái hành vi thoái lùi về thời thơ ấu thế hả?
Từ vựng: 나 (tôi - sơ cấp), 또라이 (đồ dở hơi - trung cấp), 너 (bạn/cậu - sơ cấp), 뭐 (cái gì - sơ cấp), 웅녀 (Ungnyeo/nữ thần gấu - trung cấp), 동굴 (hang động - trung cấp), 100일 (100 ngày - sơ cấp), 동안 (trong khoảng - sơ cấp), 처박히다 (bị nhốt/bị rúc vào - trung cấp), 있다 (có/ở - sơ cấp), 사람 (con người - sơ cấp), 되다 (trở thành - sơ cấp), 같다 (giống/hình như - sơ cấp), 암모나이트 (ốc ammonite - trung cấp), 삼엽충 (trùng ba thùy - trung cấp), 새끼 (đồ/kẻ - trung cấp), 어디 (đâu - sơ cấp), 유아 (nhi đồng/trẻ thơ - trung cấp), 퇴행적 (mang tính thoái lùi - trung cấp), 행위 (hành vi - trung cấp), 하다 (làm - sơ cấp).
. Chàng trai: 유아 퇴...이씨.
Bản dịch: Thoái lùi thời thơ... cái người này thật là.
Từ vựng: 유아 (trẻ thơ - trung cấp), 퇴행 (thoái lùi - trung cấp).
DANH SÁCH NGỮ PHÁP TRONG ĐOẠN HỘI THOẠI
. Ngữ pháp 1: -냐? (Đuôi câu hỏi thân mật)
Ý nghĩa: Dùng trong giao tiếp thân mật với người ngang hàng hoặc nhỏ tuổi hơn để hỏi một cách suồng sã.
Ví dụ: 지금 어디 가냐? (Bây giờ đi đâu đấy?)
. Ngữ pháp 2: -(으)ㄹ 뻔하다 (Suýt nữa thì...)
Ý nghĩa: Diễn tả một sự việc suýt chút nữa đã xảy ra nhưng thực tế đã không xảy ra.
Ví dụ: 넘어져서 다칠 뻔했어요. (Tôi bị ngã suýt nữa thì bị thương.)
. Ngữ pháp 3: N-때문에 / V-기 때문에 (Vì... / Do...)
Ý nghĩa: Biểu thị nguyên nhân, lý do dẫn đến kết quả ở mệnh đề sau.
Ví dụ: 비 때문에 길이 막혀요. (Vì mưa nên đường bị tắc.)
. Ngữ pháp 4: -아/어/여 놓다 (Làm sẵn... / Làm xong rồi để đó)
Ý nghĩa: Diễn tả một hành động đã được thực hiện và kết quả của hành động đó vẫn được duy trì.
Ví dụ: 창문을 열어 놓았어요. (Tôi đã mở sẵn cửa sổ rồi.)
. Ngữ pháp 5: -네(요) (Thế / Quá / Nhỉ)
Ý nghĩa: Đuôi câu cảm thán biểu thị sự ngạc nhiên hoặc nhận ra một thực tế nào đó.
Ví dụ: 한국어를 참 잘하시네요. (Bạn nói tiếng Hàn giỏi quá.)
. Ngữ pháp 6: -아/어/여 가지고 (Vì... nên... / Làm X rồi Y)
Ý nghĩa: Dùng trong văn nói để chỉ nguyên nhân hoặc thứ tự hành động tiếp diễn.
Ví dụ: 배가 고파 가지고 밥을 많이 먹었어요. (Vì đói bụng nên tôi đã ăn rất nhiều cơm.)
. Ngữ pháp 7: -(으)면 (Nếu)
Ý nghĩa: Dùng để giả định một điều kiện.
Ví dụ: 시간이 있으면 같이 đi xem phim nhé. (Nếu có thời gian thì cùng đi xem phim nhé.)
. Ngữ pháp 8: -(으)ㄹ 것 같다 (Hình như... / Chắc là...)
Ý nghĩa: Biểu thị sự phỏng đoán hoặc ý kiến cá nhân về một sự việc.
Ví dụ: 내일은 비가 올 것 같아요. (Chắc là ngày mai trời sẽ mưa.)
. Ngữ pháp 9: -적 (Mang tính...)
Ý nghĩa: Hậu tố gắn sau danh từ để biến danh từ đó thành tính từ mang đặc tính tương ứng.
Ví dụ: 한국은 문화적 차이가 있어요. (Hàn Quốc có sự khác biệt mang tính văn hóa.)
.
.
BẢN DỊCH VÀ TỪ VỰNG NGỮ PHÁP TRUNG CẤP
. Chàng trai: 지는 어디 오스트랄로피테쿠스 같은 게. 너 이게 뇌 용량이 딸려 가지고 지금 할 일, 못 할 일, 아씨 구분 못 하지, 너, 어?
Bản dịch: Còn bạn thì sao, cái đồ như vượn người Australopithecus ở đâu đến. Bạn bị thiếu dung lượng não nên giờ không phân biệt được việc nên làm với việc không nên làm đúng không, hả?
Từ vựng: 어디 (đâu - sơ cấp), 같다 (giống - sơ cấp), 너 (bạn/cậu - sơ cấp), 뇌 (não - trung cấp), 용량 (dung lượng - trung cấp), 딸리다 (thiếu/kém - trung cấp), 지금 (bây giờ - sơ cấp), 하다 (làm - sơ cấp), 일 (việc/công việc - sơ cấp), 못 (không thể - sơ cấp), 구분하다 (phân biệt - trung cấp).
. Cô gái: 아... 아이씨, 이게 무슨 냄새야? 아 쑥이랑 마늘인가? 아닌데. 아, 이거 홀아비 냄새다, 아이씨.
Bản dịch: Ôi... cái người này, đây là mùi gì thế? Là ngải cứu với tỏi à? Không phải. Ôi, đây là mùi đàn ông sống độc thân rồi.
Từ vựng: 이 (này - sơ cấp), 무슨 (mấy/gì - sơ cấp), 냄새 (mùi - sơ cấp), 쑥 (ngải cứu - trung cấp), 마늘 (tỏi - trung cấp), 아니다 (không phải - sơ cấp), 이거 (cái này - sơ cấp), 홀아비 (người đàn ông độc thân/góa vợ - trung cấp).
. Chàng trai: 야, 아무 냄새도 안 나거든. 지랄 말고 꺼져라. 너 저기, 왔던 길로 돌아가, 그냥.
Bản dịch: Này, chẳng có mùi gì hết nhé. Đừng có vớ vẩn nữa, biến đi. Bạn đi về lại đường cũ đã đến đi, nhanh lên.
Từ vựng: 야 (này - sơ cấp), 아무 (bất kỳ - sơ cấp), 냄새 (mùi - sơ cấp), 안 나다 (không phát ra/không có - sơ cấp), 꺼지다 (biến đi/cút - trung cấp), 너 (bạn/cậu - sơ cấp), 저기 (kia/đó - sơ cấp), 오다 (đến - sơ cấp), 길 (con đường - sơ cấp), 돌아가다 (quay về - sơ cấp), 그냥 (cứ/chỉ - sơ cấp).
. Cô gái: 꺼지면? 꺼지면 또 찐따같이 벽이랑 눈싸움이나 하게?
Bản dịch: Đi rồi thì sao? Đi rồi thì bạn lại như kẻ ngốc tự ngồi đấu mắt với bức tường à?
Từ vựng: 꺼지다 (biến đi/đi ra - trung cấp), 또 (lại - sơ cấp), 찐따 (kẻ ngốc/kẻ vụng về - trung cấp), 같다 (giống - sơ cấp), 벽 (bức tường - sơ cấp), 눈싸움 (trò chơi đấu mắt/nhìn chằm chằm - trung cấp), 하다 (làm - sơ cấp).
. Chàng trai: 찐따?
Bản dịch: Kẻ ngốc?
Từ vựng: 찐따 (kẻ ngốc - trung cấp).
. Cô gái: 그래, 이 찐따야, 빙충아.
Bản dịch: Đúng rồi, cái đồ ngốc này, cái đồ vụng về này.
Từ vựng: 그래 (đúng rồi - sơ cấp), 이 (này - sơ cấp), 찐따 (kẻ ngốc - trung cấp), 빙충이 (đồ đần độn/vụng về - trung cấp).
. Chàng trai: 그만해라.
Bản dịch: Dừng lại đi.
Từ vựng: 그만하다 (dừng lại/thôi - sơ cấp).
DANH SÁCH NGỮ PHÁP TRONG ĐOẠN HỘI THOẠI
. Ngữ pháp 1: -아/어/여 가지고 (Vì... nên... / Làm X rồi Y)
Ý nghĩa: Dùng trong văn nói để biểu thị nguyên nhân, lý do dẫn đến hành động hoặc trạng thái ở mệnh đề sau.
Ví dụ: 배가 고파 가지고 밥을 많이 먹었어요. (Vì đói bụng nên tôi đã ăn rất nhiều cơm.)
. Ngữ pháp 2: -(으)ㄹ / 못 -(으)ㄹ (Định ngữ bổ nghĩa cho danh từ)
Ý nghĩa: Dạng tương lai hoặc khả năng của động từ đứng trước để bổ nghĩa cho danh từ đi sau.
Ví dụ: 내일 할 일이 많아요. (Ngày mai tôi có nhiều việc phải làm.)
. Ngữ pháp 3: -지 (Đuôi câu xác nhận)
Ý nghĩa: Dùng khi hỏi để xác nhận lại điều mà người nói đã biết hoặc tin là đúng.
Ví dụ: 오늘 날씨가 따뜻하지? (Hôm nay thời tiết ấm áp đúng không?)
. Ngữ pháp 4: -(이)랑 (Và / Với)
Ý nghĩa: Trợ từ nối dùng trong giao tiếp thân mật để liên kết hai danh từ.
Ví dụ: 사과랑 바나나를 샀어요. (Tôi đã mua táo và chuối.)
. Ngữ pháp 5: -거든(요) (Đấy chứ / Vì... mà)
Ý nghĩa: Dùng ở cuối câu để đưa ra lý do, giải thích hoặc nhấn mạnh một thực tế đối phương chưa biết.
Ví dụ: 저는 매운 음식을 못 먹거든요. (Tôi không ăn được đồเผ็ด đâu đấy nhé.)
. Ngữ pháp 6: -지 말고 (Đừng... mà hãy...)
Ý nghĩa: Dùng để cấm đoán hành động ở mệnh đề trước và yêu cầu thực hiện hành động ở mệnh đề sau.
Ví dụ: 울지 말고 nói đi. (Đừng khóc nữa mà hãy nói đi.)
. Ngữ pháp 7: -았/었던 (Đã từng...)
Ý nghĩa: Dạng định ngữ hồi tưởng một hành động hoặc trạng thái đã hoàn thành hoàn toàn trong quá khứ.
Ví dụ: 우리가 자주 갔던 카페에 가요. (Hãy đến quán cà phê mà chúng ta từng hay tới đi.)
. Ngữ pháp 8: -(으)면 (Nếu)
Ý nghĩa: Liên từ nối dùng để giả định một điều kiện.
Ví dụ: 비가 오면 집에서 쉬세요. (Nếu trời mưa thì hãy nghỉ ngơi ở nhà.)
. Ngữ pháp 9: -(이)나 (Hay là / Tạm...)
Ý nghĩa: Dùng sau danh từ biểu thị sự lựa chọn tạm thời, chấp nhận được khi không có lựa chọn tốt hơn.
Ví dụ: 할 일도 없는데 잠이나 잘까요? (Không có việc gì làm, hay là tạm đi ngủ nhé?)
.
.
BẢN DỊCH VÀ TỪ VỰNG NGỮ PHÁP TRUNG CẤP
. Cô gái: 싫은데? 바보 멍청이 세상에서 제일 찌질한 새끼야.
Bản dịch: Không thích đấy thì sao? Đồ ngốc, đồ khờ, cái kẻ thảm hại nhất trên đời này.
Từ vựng: 싫다 (không thích - sơ cấp), 바보 (đồ ngốc - sơ cấp), 멍청이 (kẻ khờ dại - trung cấp), 세상 (thế giới/trên đời - sơ cấp), 제일 (nhất - sơ cấp), 찌질하다 (thảm hại/nhút nhát - trung cấp), 새끼 (kẻ/đồ - trung cấp).
. Chàng trai: 욕하지 마라.
Bản dịch: Đừng có chửi thề nữa.
Từ vựng: 욕하다 (chửi thề/mắng chửi - trung cấp).
. Cô gái: 하면 어쩔 건데? 새끼, 새끼, **** 새끼야
Bản dịch: Chửi thì làm gì được nhau? Đồ..., đồ..., cái đồ... này.
Từ vựng: 하다 (làm - sơ cấp), 어쩌다 (làm sao/như thế nào - sơ cấp).
. Chàng trai: 와, 이씨, 왜 이러지, 얘? 욕하지 말라 했다
Bản dịch: Chà, cái người này, sao lại thế này chứ? Đã bảo là đừng có chửi thề rồi mà.
Từ vựng: 왜 (tại sao - sơ cấp), 이러다 (làm như thế này - sơ cấp), 욕하다 (chửi thề - trung cấp).
. Cô gái: 같이 같은 새끼, 같이 흐리딩딩한 새끼
Bản dịch: Cái đồ..., cái đồ mờ mịt không rõ ràng.
Từ vựng: 같다 (giống như - sơ cấp), 흐리딩딩하다 (mờ mờ/không rõ ràng - trung cấp).
. Chàng trai: 욕하지 말라 했다, 진짜.
Bản dịch: Đã bảo là đừng có chửi thề rồi đấy, thật sự.
Từ vựng: 욕하다 (chửi thề - trung cấp), 진짜 (thật sự - sơ cấp).
. Cô gái: 너는**** 너는 무슨 아직 다섯 살이야? 너는 씨* 사춘기가 몇 번을...
Bản dịch: Bạn... bạn làm sao thế, vẫn còn năm tuổi chắc? Thời kỳ tuổi dậy thì của bạn rốt cuộc là mấy lần...
Từ vựng: 너 (bạn/cậu - sơ cấp), 무슨 (gì/làm sao - sơ cấp), 아직 (vẫn/chưa - sơ cấp), 다섯 살 (5 tuổi - sơ cấp), 사춘기 (tuổi dậy thì - trung cấp), 몇 (mấy - sơ cấp), 번 (lần - sơ cấp).
. Chàng trai: 하지 말라고, 진짜!
Bản dịch: Đã bảo là dừng lại đi, thật là!
Từ vựng: 하다 (làm - sơ cấp), 진짜 (thật sự - sơ cấp).
. Cô gái: 너는 니가 존나 시크한 줄 알지? 답답하고 소심한 거야 이 *새끼야
Bản dịch: Bạn nghĩ là bạn ngầu lòi lắm đúng không? Chỉ là đồ ngột ngạt và nhút nhát thôi, cái đồ này.
Từ vựng: 너 (bạn/cậu - sơ cấp), 시크하다 (ngầu/lạnh ên - trung cấp), 알다 (biết - sơ cấp), 답답하다 (ngột ngạt/bộc bạch kém - trung cấp), 소심하다 (nhút nhát/hẹp hòi - trung cấp).
DANH SÁCH NGỮ PHÁP TRONG ĐOẠN HỘI THOẠI
. Ngữ pháp 1: -(으)ㄴ데 / -는데 (Đuôi câu cảm thán / Thể hiện sự phản bác)
Ý nghĩa: Dùng ở cuối câu giao tiếp thân mật để thể hiện thái độ nhẹ nhàng phản bác hoặc chờ đợi phản ứng từ đối phương.
Ví dụ: 나는 가기 싫은데. (Nhưng mà tôi không thích đi.)
. Ngữ pháp 2: -지 마라 / -지 마 (Đừng...)
Ý nghĩa: Cấu trúc cấm đoán dùng trong câu mệnh lệnh giao tiếp thân mật hoặc nói với người bằng/kém tuổi.
Ví dụ: 혼자 걱정하지 마라. (Đừng có lo lắng một mình.)
. Ngữ pháp 3: -(으)ㄹ 건데? (Thì làm sao? / Thế thì làm gì được?)
Ý nghĩa: Đuôi câu hỏi biểu thị ý định hoặc thách thức đối phương trong văn nói thân mật.
Ví dụ: 내 마음대로 할 건데? (Tôi thích làm theo ý tôi đấy thì sao?)
. Ngữ pháp 4: -지 말라고 (하다) (Đã bảo là đừng...)
Ý nghĩa: Trích dẫn lại lời cấm đoán hoặc nhấn mạnh yêu cầu đối phương không được thực hiện hành động nào đó.
Ví dụ: 장난치지 말라고 했잖아. (Đã bảo là đừng có đùa nữa rồi mà.)
. Ngữ pháp 5: -았/었/했- (Thì quá khứ)
Ý nghĩa: Biểu thị hành động hoặc trạng thái đã xảy ra và hoàn thành trong quá khứ.
Ví dụ: 어제 친구를 만났어요. (Hôm qua tôi đã gặp bạn.)
. Ngữ pháp 6: -(으)ㄴ/는 줄 알다 (Tưởng là... / Nghĩ là...)
Ý nghĩa: Diễn tả suy nghĩ, phỏng đoán của bản thân về một việc nào đó (thường thực tế lại khác).
Ví dụ: 오늘이 일요일인 줄 알았어요. (Tôi tưởng hôm nay là Chủ nhật.)
. Ngữ pháp 7: -고 (Và / Rồi)
Ý nghĩa: Liên từ nối dùng để liên kết hai tính từ, động từ có tính chất song song hoặc tiếp nối.
Ví dụ: 날씨가 맑고 따뜻해요. (Thời tiết trong lành và ấm áp.)
.
.
BẢN DỊCH VÀ TỪ VỰNG NGỮ PHÁP TRUNG CẤP
. Chàng trai: 안니, 안 그래도 지금 거지 같고 짜증 나 죽겠는데 왜 와 가지고 지랄이야, 지랄은
Bản dịch: Không, vốn dĩ bây giờ đã tồi tệ và bực bội chết đi được rồi, tại sao lại đến rồi làm loạn lên thế hả?
Từ vựng: 안 그래도 (vốn dĩ/không cần thế - sơ cấp), 지금 (bây giờ - sơ cấp), 거지 (kẻ ăn xin/tồi tệ - trung cấp), 같다 (giống - sơ cấp), 짜증 나다 (bực bội - trung cấp), 죽다 (chết - sơ cấp), 왜 (tại sao - sơ cấp), 오다 (đến - sơ cấp).
. Cô gái: 야, 염병은 니가 떨고 있지 연병 떨고 있네.
Bản dịch: Này, chính bạn mới là người đang làm trò điên rồ đấy, làm trò điên rồ thật đấy.
Từ vựng: 야 (này - sơ cấp), 니 (bạn/cậu - sơ cấp), 떨다 (làm trò/run - trung cấp), 있다 (đang - sơ cấp).
. Chàng trai: 나 지금 아프고 아무것도 할 수 있는 게 없는데 왜 와 가지고 지랄이냐고, 지랄은 니가 지금 내 마음을 알기나 해? 니가 지금 내 상황을 제대로 알기나 하냐고!
Bản dịch: Bây giờ tôi đang đau và không thể làm được bất cứ việc gì, tại sao lại đến rồi làm loạn lên hả? Rốt cuộc bạn có hiểu cho tấm lòng tôi bây giờ không? Bạn có thực sự hiểu rõ hoàn cảnh của tôi bây giờ không hả!
Từ vựng: 나 (tôi - sơ cấp), 지금 (bây giờ - sơ cấp), 아프다 (đau - sơ cấp), 아무것 (bất cứ cái gì - sơ cấp), 하다 (làm - sơ cấp), 있다 (có - sơ cấp), 없다 (không có - sơ cấp), 왜 (tại sao - sơ cấp), 마음 (tấm lòng/tâm trí - sơ cấp), 알다 (biết - sơ cấp), 상황 (hoàn cảnh/tình huống - trung cấp), 제대로 (một cách đàng hoàng/rõ ràng - trung cấp).
. Cô gái: 이제 속 좀 후련하냐? 나 니 목소리 한 달 만에 처음 듣는다.
Bản dịch: Bây giờ đã thấy trong lòng nhẹ nhõm chút nào chưa? Một tháng rồi tôi mới được nghe giọng của bạn đấy.
Từ vựng: 이제 (bây giờ - sơ cấp), 속 (bên trong/lòng - sơ cấp), 좀 (một chút - sơ cấp), 후련하다 (nhẹ nhõm/thoải mái - trung cấp), 나 (tôi - sơ cấp), 니 (bạn/cậu - sơ cấp), 목소리 (giọng nói - sơ cấp), 한 달 (một tháng - sơ cấp), 만에 (sau khoảng thời gian - trung cấp), 처음 (lần đầu - sơ cấp), 듣다 (nghe - sơ cấp).
. Chàng trai: 뭐, 어쩌라고, 그래서. 뭐야, 왜, 왜 그런 걸 가방에 갖고 다녀?
Bản dịch: Cái gì, vậy thì sao nào. Cái gì thế, tại sao, tại sao lại mang cái thứ đó trong túi xách làm gì?
Từ vựng: 뭐 (cái gì - sơ cấp), 어쩌다 (làm sao/thế nào - sơ cấp), 그래서 (cho nên/vì thế - sơ cấp), 왜 (tại sao - sơ cấp), 그렇다 (như thế - sơ cấp), 가방 (túi xách - sơ cấp), 갖다 (mang/cầm - sơ cấp), 다니다 (đi lại/mang theo - sơ cấp).
. Cô gái: 문 또 잠가라. 부순다.
Bản dịch: Cứ khóa cửa lần nữa đi. Tôi đập phá đấy.
Từ vựng: 문 (cửa - sơ cấp), 또 (lại/lần nữa - sơ cấp), 잠그다 (khóa - sơ cấp), 부수다 (đập phá - trung cấp).
DANH SÁCH NGỮ PHÁP TRONG ĐOẠN HỘI THOẠI
. Ngữ pháp 1: -아/어/여 죽겠다 (Chết mất / Chết đi được)
Ý nghĩa: Đứng sau tính từ để cảm thán, nhấn mạnh mức độ cực kỳ cao của một trạng thái thể xác hoặc tâm lý.
Ví dụ: 배가 고파서 죽겠어요. (Tôi đói chết mất.)
. Ngữ pháp 2: -아/어/여 가지고 (Vì... nên... / Làm X rồi Y)
Ý nghĩa: Dùng trong văn nói để biểu thị nguyên nhân, lý do dẫn đến hành động hoặc trạng thái ở mệnh đề sau.
Ví dụ: 비가 와 가지고 집에 있었어요. (Vì trời mưa nên tôi đã ở nhà.)
. Ngữ pháp 3: -고 있다 (Đang...)
Ý nghĩa: Diễn tả một hành động đang tiếp diễn tại thời điểm nói.
Ví dụ: 지금 음악을 듣고 있어요. (Bây giờ tôi đang nghe nhạc.)
. Ngữ pháp 4: -(으)ㄹ 수 있다/없다 (Có thể / Không thể...)
Ý nghĩa: Biểu thị khả năng hoặc năng lực thực hiện một hành động nào đó.
Ví dụ: 한국어를 할 수 있어요. (Tôi có thể nói tiếng Hàn.)
. Ngữ pháp 5: -(으)냐고 (하다) (Hỏi là... / Đã bảo là...)
Ý nghĩa: Dùng để trích dẫn lại một câu hỏi hoặc nhấn mạnh lại câu hỏi mà người nói đã đặt ra trước đó.
Ví dụ: 왜 안 오냐고 물어봤어요. (Tôi đã hỏi là tại sao lại không đến.)
. Ngữ pháp 6: -기나 하다 (Có thực sự... hay không / Rốt cuộc có...)
Ý nghĩa: Đứng sau động từ để thể hiện sự nghi ngờ, mỉa mai hoặc nhấn mạnh xem đối phương có thực sự thực hiện hành động đó hay không.
Ví dụ: 내 말을 듣기나 하는 거야? (Bạn có thực sự nghe lời tôi nói không đấy?)
. Ngữ pháp 7: Time + 만에 (Sau khoảng thời gian...)
Ý nghĩa: Gắn sau danh từ chỉ thời gian để biểu thị khoảng thời gian trôi qua cho đến khi một sự việc lại xảy ra.
Ví dụ: 3년 만에 고향에 갔어요. (Sau 3 năm tôi mới về quê.)
. Ngữ pháp 8: -냐? (Đuôi câu hỏi thân mật)
Ý nghĩa: Dùng trong giao tiếp thân mật với bạn bè hoặc người kém tuổi để hỏi một cách suồng sã.
Ví dụ: 점심 먹었냐? (Đã ăn trưa chưa?)
Ngữ pháp 9: -(으)라고 (하다) (Đã bảo là... / Bảo rằng hãy...)
Ý nghĩa: Trích dẫn một câu mệnh lệnh hoặc nhấn mạnh yêu cầu đối phương thực hiện hành động.
Ví dụ: 빨리 오라고 했어요. (Tôi đã bảo là hãy đến nhanh lên rồi mà.)
Ngữ pháp của đoạn hiện tại
Nội dung được cập nhật theo thời điểm video đang phát.
.
.
.
.
.
.
Bạn đã xuất sắc trả lời được các câu hỏi của chúng tôi, số coin bạn nhận được là:
5 
Bạn đã xem được 1 phút 30 giây video thử miễn phí.
Dùng 10 vàng để xem tiếp cho tập này.
Hoặc bạn có thể mua gói để xem đầy đủ tất cả video mà không cần dùng vàng.
Vui lòng đăng nhập để tiếp tục.
Nếu bạn chưa có vàng hãy bấm vào phần Đề EPS & TOPIK làm bài tập để kiếm vàng