Gia đình chọn lọc phần 16 cut 2
.
Người mời đã mời bạn tham gia Team A!
Tên phòng
Team: Team A
Phí tham gia: 0 coins
Phần thưởng: 0 coins
Lời mời sẽ hết hạn sau: 30s
.
.
BẢN DỊCH + TỪ VỰNG NGỮ PHÁP TRUNG CẤP:
아 재은이가 달이 소개팅 시켜 준다더니. 오늘이구나.
Dịch tiếng Việt:
À, nghe nói Jae-eun sẽ giới thiệu xem mắt cho Dali. Hóa ra là hôm nay à.
Từ vựng sơ cấp - trung cấp:
재은이 (Jae-eun), 소개팅 (xem mắt, gặp mặt hẹn hò), 시키다 (cho làm, sắp xếp), 주다 (cho), 오늘 (hôm nay), -구나 (à ra là)
소개팅?
Dịch tiếng Việt:
Xem mắt á?
Từ vựng sơ cấp - trung cấp:
소개팅 (xem mắt)
응. 달이 엄마가 하도 선자리 만드니까 재은이가 차라리 우리가 나서자고 한 거지.
Dịch tiếng Việt:
Ừ. Vì mẹ của Dali cứ liên tục sắp xếp các buổi xem mắt nên Jae-eun mới nói thà là chúng ta chủ động còn hơn.
Từ vựng sơ cấp - trung cấp:
응 (ừ), 엄마 (mẹ), 하도 (quá, quá mức), 선자리 (buổi xem mắt), 만들다 (tạo ra, sắp xếp), 차라리 (thà rằng), 우리 (chúng ta), 나서다 (đứng ra, chủ động), -자고 하다 (rủ, đề nghị cùng làm)
해동고 동창들 싹 모아서 달이 엄마 마음에 드는 사람으로 소개팅 주선했지.
Dịch tiếng Việt:
Đã tập hợp hết các bạn học cũ trường Haedong rồi sắp xếp buổi xem mắt với người mà mẹ Dali thích.
Từ vựng sơ cấp - trung cấp:
동창 (bạn học cũ), 싹 (toàn bộ), 모으다 (tập hợp), 마음 (tấm lòng, ý thích), 들다 (vừa ý), 사람 (người), 주선하다 (mai mối, sắp xếp)
야, 아니 달이도 동의한 거가? 선 나가는 것도 싫어하는 거 같더만.
Dịch tiếng Việt:
Này, Dali cũng đồng ý à? Trông còn có vẻ không thích đi xem mắt nữa cơ mà.
Từ vựng sơ cấp - trung cấp:
동의하다 (đồng ý), 선(보다) (đi xem mắt), 나가다 (tham gia), 싫어하다 (ghét, không thích), 같다 (có vẻ như)
응. 달이도 동의를 안 하기가 좀 거시기하지.
Dịch tiếng Việt:
Ừ. Dali cũng khó mà từ chối không đồng ý được.
Từ vựng sơ cấp - trung cấp:
응 (ừ), 동의 (sự đồng ý), 안 하다 (không làm), 좀 (hơi), 거시기하다 (khó xử, khó nói - phương ngữ)
누구한테 차인 거 해동에 소문이 쫙 나가지고.
Dịch tiếng Việt:
Vì chuyện bị ai đó từ chối đã đồn khắp Haedong rồi.
Từ vựng sơ cấp - trung cấp:
누구 (ai), 차이다 (bị từ chối tình cảm), 소문 (tin đồn), 쫙 (khắp nơi), 나다 (lan ra, xuất hiện)
차인 거 아니라니까.
Dịch tiếng Việt:
Đã bảo là không phải bị từ chối mà.
Từ vựng sơ cấp - trung cấp:
차이다 (bị từ chối tình cảm), 아니다 (không phải), -라니까 (đã bảo là...)
주문 뭐로 하시겠어요?
Dịch tiếng Việt:
Quý khách muốn gọi món gì ạ?
Từ vựng sơ cấp - trung cấp:
주문 (gọi món, đặt hàng), 뭐 (gì), -겠어요 (muốn, dự định)
뭐 어떤 거 드세요?
Dịch tiếng Việt:
Thường ăn món nào vậy?
Từ vựng sơ cấp - trung cấp:
뭐 (gì), 어떤 (loại nào), 것/거 (cái, món), 드시다 (ăn - kính ngữ)
여기서 제일 맛있는 거로요. 맛있는 거.
Dịch tiếng Việt:
Cho món ngon nhất ở đây nhé. Món ngon nhất ấy.
Từ vựng sơ cấp - trung cấp:
여기 (ở đây), 제일 (nhất), 맛있다 (ngon), 것/거 (món, cái)
==================================================
NGỮ PHÁP XUẤT HIỆN TRONG ĐOẠN HỘI THOẠI
Diễn tả nghe nói trước đó rồi xác nhận hoặc nhận ra sự việc đúng như đã nghe.
Ví dụ:
비 온다더니 진짜 비가 오네.
Nghe nói trời sẽ mưa, quả nhiên mưa thật.
Ví dụ trong hội thoại:
소개팅 시켜 준다더니.
Nghe nói sẽ giới thiệu xem mắt mà.
Diễn tả sự nhận ra hoặc phát hiện điều gì.
Ví dụ:
오늘이 시험 날이구나.
À ra hôm nay là ngày thi.
Ví dụ trong hội thoại:
오늘이구나.
Hóa ra là hôm nay.
Diễn tả nguyên nhân, lý do.
Ví dụ:
늦었으니까 빨리 가요.
Vì muộn rồi nên đi nhanh thôi.
Ví dụ trong hội thoại:
엄마가 하도 선자리 만드니까.
Vì mẹ cứ liên tục sắp xếp các buổi xem mắt.
Diễn tả lời đề nghị cùng làm gì đó.
Ví dụ:
친구가 같이 가자고 했어요.
Bạn tôi rủ đi cùng.
Ví dụ trong hội thoại:
우리가 나서자고 한 거지.
Đã nói rằng chúng ta nên đứng ra làm.
Diễn tả trình tự hoặc nguyên nhân.
Ví dụ:
친구들을 모아서 회의를 했어요.
Tập hợp bạn bè rồi họp.
Ví dụ trong hội thoại:
동창들 싹 모아서.
Tập hợp tất cả bạn học cũ rồi...
Mẫu câu diễn tả việc vừa ý, thích điều gì.
Ví dụ:
이 옷이 마음에 들어요.
Tôi thích bộ quần áo này.
Ví dụ trong hội thoại:
달이 엄마 마음에 드는 사람.
Người mà mẹ Dali vừa ý.
Diễn tả phỏng đoán, suy đoán.
Ví dụ:
비가 오는 것 같아요.
Có vẻ trời đang mưa.
Ví dụ trong hội thoại:
싫어하는 거 같더만.
Có vẻ không thích.
Trong hội thoại xuất hiện dưới dạng:
동의를 안 하기가 좀 거시기하지.
Khó mà không đồng ý được.
Ví dụ:
거절하기 어려워요.
Khó từ chối.
Diễn tả nguyên nhân, lý do trong khẩu ngữ.
Ví dụ:
길이 막혀 가지고 늦었어요.
Vì tắc đường nên đến muộn.
Ví dụ trong hội thoại:
소문이 쫙 나가지고.
Vì tin đồn đã lan khắp nơi.
Diễn tả nhấn mạnh điều người nói đã nói trước đó.
Ví dụ:
괜찮다니까.
Đã bảo là không sao mà.
Ví dụ trong hội thoại:
차인 거 아니라니까.
Đã bảo là không phải bị từ chối mà.
Diễn tả cách hỏi lịch sự về ý định hoặc mong muốn.
Ví dụ:
무엇을 드시겠어요?
Quý khách muốn dùng gì ạ?
Ví dụ trong hội thoại:
주문 뭐로 하시겠어요?
Quý khách muốn gọi món gì ạ?
Dùng để hỏi lựa chọn hoặc chủng loại.
Ví dụ:
어떤 영화를 좋아해요?
Bạn thích bộ phim nào?
Ví dụ trong hội thoại:
어떤 거 드세요?
Thường dùng món nào?
Diễn tả sự lựa chọn.
Ví dụ:
이걸로 할게요.
Tôi sẽ chọn cái này.
Ví dụ trong hội thoại:
제일 맛있는 거로요.
Cho món ngon nhất nhé.
Diễn tả mức độ cao nhất.
Ví dụ:
제일 좋아하는 음식이 뭐예요?
Món ăn thích nhất là gì?
Ví dụ trong hội thoại:
제일 맛있는 거.
Món ngon nhất.
.
.
BẢN DỊCH + TỪ VỰNG NGỮ PHÁP TRUNG CẤP:
어, 왜 나와 있어?
Dịch tiếng Việt:
Ơ, sao lại đứng ngoài này?
Từ vựng sơ cấp - trung cấp:
왜 (tại sao), 나오다 (đi ra, ra ngoài), 있다 (ở, đứng)
어, 누가 좀 왔다 가서.
Dịch tiếng Việt:
À, vì có người vừa ghé qua rồi đi.
Từ vựng sơ cấp - trung cấp:
누구/누가 (ai), 좀 (một chút), 오다 (đến), 가다 (đi), 왔다 가다 (ghé qua rồi đi)
아, 왔다 갔구나?
Dịch tiếng Việt:
À, có người đến rồi đi à?
Từ vựng sơ cấp - trung cấp:
오다 (đến), 가다 (đi), -구나 (à ra là)
누군 줄 알고?
Dịch tiếng Việt:
Biết là ai không?
Từ vựng sơ cấp - trung cấp:
누구 (ai), 줄 알다 (biết, nghĩ rằng)
뭐 쑥스러워하고 그럴 거 뭐 있어?
Dịch tiếng Việt:
Có gì đâu mà phải ngượng ngùng như thế?
Từ vựng sơ cấp - trung cấp:
쑥스러워하다 (ngượng ngùng), 그렇다 (như vậy), 뭐 (gì), 있다 (có)
식구끼리 대충 다 이해하고 그러는 거지.
Dịch tiếng Việt:
Người trong nhà với nhau thì đại khái đều hiểu cho nhau cả thôi.
Từ vựng sơ cấp - trung cấp:
식구 (người nhà, gia đình), -끼리 (giữa những người cùng nhóm), 대충 (đại khái), 다 (tất cả), 이해하다 (hiểu), 그렇다 (như vậy)
응? 다 알아.
Dịch tiếng Việt:
Ừ? Tôi biết hết mà.
Từ vựng sơ cấp - trung cấp:
다 (tất cả), 알다 (biết)
그래.
Dịch tiếng Việt:
Ừ.
Từ vựng sơ cấp - trung cấp:
그래 (ừ, đúng vậy)
자식 이기는 부모 없다고 내가 졌다, 졌어.
Dịch tiếng Việt:
Đúng là không có cha mẹ nào thắng được con cái, tôi thua rồi, thua thật rồi.
Từ vựng sơ cấp - trung cấp:
자식 (con cái), 이기다 (thắng), 부모 (cha mẹ), 없다 (không có), 지다 (thua)
산하 허락 못한다 하면 애들도 좀 달래고 집에 신경도 좀 더 쓰고 그러지는 않고 콧배기도 안 보이다가 산하 와서 허락했다니까 아주 그냥 신나, 좋아.
Dịch tiếng Việt:
Cứ tưởng nếu không cho phép Sanha thì bọn trẻ sẽ chịu khó dỗ dành, quan tâm đến gia đình nhiều hơn một chút. Ai ngờ chẳng thấy mặt mũi đâu, đến khi nghe nói đã đồng ý cho Sanha thì vui mừng thích thú hẳn lên.
Từ vựng sơ cấp - trung cấp:
허락하다 (cho phép), 못하다 (không thể), 하다 (nói, làm), 애들 (bọn trẻ), 달래다 (dỗ dành), 집 (nhà), 신경 쓰다 (quan tâm), 더 (hơn), 콧배기도 안 보이다 (không thấy bóng dáng đâu), 오다 (đến), 신나다 (phấn khích), 좋다 (thích, tốt)
==================================================
NGỮ PHÁP XUẤT HIỆN TRONG ĐOẠN HỘI THOẠI
Diễn tả trạng thái đang duy trì sau một hành động.
Ví dụ:
문이 열려 있어요.
Cửa đang mở.
Ví dụ trong hội thoại:
왜 나와 있어?
Sao lại đang đứng ngoài này?
Diễn tả hành động ghé qua rồi đi tiếp.
Ví dụ:
친구가 잠깐 왔다 갔어요.
Bạn tôi vừa ghé qua rồi đi.
Ví dụ trong hội thoại:
누가 좀 왔다 가서.
Có người vừa ghé qua rồi đi.
Diễn tả sự nhận ra hoặc hiểu ra điều gì.
Ví dụ:
벌써 저녁이구나.
À ra đã đến tối rồi.
Ví dụ trong hội thoại:
왔다 갔구나?
À ra là có người ghé qua rồi đi à?
Diễn tả biết hoặc nghĩ rằng điều gì đó là như vậy.
Ví dụ:
그 사람이 학생인 줄 알았어요.
Tôi tưởng người đó là học sinh.
Ví dụ trong hội thoại:
누군 줄 알고?
Biết là ai không?
Diễn tả các hành động tương tự được gộp lại.
Ví dụ:
웃고 그러더라고요.
Người đó cứ cười và làm những việc tương tự như thế.
Ví dụ trong hội thoại:
이해하고 그러는 거지.
Đại khái là hiểu cho nhau và những chuyện tương tự như vậy thôi.
Diễn tả những người thuộc cùng một nhóm.
Ví dụ:
친구끼리 여행 갔어요.
Bạn bè đi du lịch với nhau.
Ví dụ trong hội thoại:
식구끼리.
Những người trong gia đình với nhau.
Dùng để trích dẫn lời nói hoặc một câu tục ngữ.
Ví dụ:
친구가 온다고 했어요.
Bạn nói rằng sẽ đến.
Ví dụ trong hội thoại:
자식 이기는 부모 없다고.
Người ta nói rằng không có cha mẹ nào thắng được con cái.
Diễn tả điều kiện "nếu".
Ví dụ:
시간이 있으면 만나요.
Nếu có thời gian thì gặp nhé.
Ví dụ trong hội thoại:
허락 못한다 하면.
Nếu nói rằng không đồng ý.
Diễn tả nối các hành động.
Ví dụ:
밥 먹고 공부해요.
Ăn cơm rồi học bài.
Ví dụ trong hội thoại:
달래고 집에 신경도 좀 더 쓰고.
Dỗ dành và quan tâm đến gia đình nhiều hơn.
Mang nghĩa "cũng".
Ví dụ:
저도 가고 싶어요.
Tôi cũng muốn đi.
Ví dụ trong hội thoại:
신경도 좀 더 쓰고.
Cũng quan tâm hơn một chút.
Diễn tả phủ định có sắc thái nhấn mạnh.
Ví dụ:
먹지는 않았어요.
Không hẳn là đã ăn.
Ví dụ trong hội thoại:
그러지는 않고.
Lại không làm như thế.
Diễn tả một hành động hoặc trạng thái đang tiếp diễn rồi chuyển sang tình huống khác.
Ví dụ:
공부하다가 잤어요.
Đang học thì ngủ quên.
Ví dụ trong hội thoại:
안 보이다가 산하 와서 허락했다니까.
Không thấy xuất hiện, rồi sau khi nghe chuyện của Sanha thì...
Diễn tả nhấn mạnh điều vừa được nói hoặc vừa được nghe.
Ví dụ:
괜찮다니까요.
Tôi đã bảo là không sao mà.
Ví dụ trong hội thoại:
허락했다니까.
Nghe nói là đã đồng ý rồi mà.
Thành ngữ trung cấp.
Ý nghĩa:
Không thấy mặt mũi, không thấy xuất hiện.
Ví dụ:
요즘 바빠서 콧배기도 안 보여.
Dạo này bận quá nên chẳng thấy xuất hiện.
Ví dụ trong hội thoại:
콧배기도 안 보이다가.
Chẳng thấy mặt mũi đâu cả.
Tục ngữ Hàn Quốc rất phổ biến.
Ý nghĩa:
Cha mẹ cuối cùng cũng thường nhường con cái vì tình thương.
Ví dụ:
자식 이기는 부모 없다는 말이 맞네요.
.
.
BẢN DỊCH + TỪ VỰNG NGỮ PHÁP TRUNG CẤP:
아, 벌써 다 허락을 하셨구나?
Dịch tiếng Việt:
À, hóa ra đã đồng ý hết rồi sao?
Từ vựng sơ cấp - trung cấp:
아 (à), 벌써 (đã, sớm thế), 다 (tất cả), 허락하다 (cho phép, đồng ý), -시다 (kính ngữ), -구나 (à ra là)
벌써? 벌써?
Dịch tiếng Việt:
Đã rồi á? Đã rồi sao?
Từ vựng sơ cấp - trung cấp:
벌써 (đã, sớm thế)
사장님, 그 팀장님이 산하 좀 잘 봐달라하신다고 과일 사서 들어가셨거든요.
Dịch tiếng Việt:
Thưa anh, đội trưởng đã mua trái cây mang vào và nhờ anh quan tâm đến Sanha một chút đấy ạ.
Từ vựng sơ cấp - trung cấp:
사장님 (ông chủ, giám đốc), 팀장님 (trưởng nhóm, đội trưởng), 잘 (tốt), 보다 (quan tâm, chăm sóc), -아/어 달라 하다 (nhờ, yêu cầu), 과일 (trái cây), 사다 (mua), 들어가다 (đi vào)
팀장님도 엄청 신경 쓰셨어요.
Dịch tiếng Việt:
Đội trưởng cũng đã rất quan tâm đến chuyện này.
Từ vựng sơ cấp - trung cấp:
팀장님 (đội trưởng), 엄청 (rất, vô cùng), 신경 쓰다 (quan tâm, để ý), -시다 (kính ngữ)
그럼 말을 해야 알지 내가 부처님 속도 아니고 어떻게 알아?
Dịch tiếng Việt:
Vậy thì phải nói ra chứ. Tôi đâu có thể đọc được trong lòng người khác, làm sao mà biết được?
Từ vựng sơ cấp - trung cấp:
그럼 (vậy thì), 말 (lời nói), 말하다 (nói), 하다 (làm), 알다 (biết), 부처님 (Đức Phật), 속 (bên trong, lòng dạ), 아니다 (không phải), 어떻게 (làm sao)
거 뭐 척! 여기서 딱 이러고 있는데 거기다 대고 무슨 말을 하나.
Dịch tiếng Việt:
Cứ đứng đó với vẻ mặt nghiêm nghị như thế thì ai mà biết nói gì đây.
Từ vựng sơ cấp - trung cấp:
여기 (ở đây), 딱 (chính xác, cứng đờ), 이렇다 (như thế này), 거기 (ở đó), 대고 (đối với, hướng về), 무슨 (gì), 말하다 (nói)
가벼워요.
Dịch tiếng Việt:
Cứ thoải mái lên đi.
Từ vựng sơ cấp - trung cấp:
가볍다 (nhẹ nhàng, thoải mái)
==================================================
NGỮ PHÁP XUẤT HIỆN TRONG ĐOẠN HỘI THOẠI
Là dạng kính ngữ của -았/었구나, dùng khi người nói nhận ra hoặc phát hiện một sự việc.
Ví dụ:
벌써 오셨구나.
À, hóa ra đã đến rồi.
Ví dụ trong hội thoại:
벌써 다 허락을 하셨구나?
À, hóa ra đã đồng ý hết rồi sao?
Diễn tả việc nhờ vả hoặc yêu cầu người khác làm gì.
Ví dụ:
친구가 도와 달라고 했어요.
Bạn tôi nhờ giúp đỡ.
Ví dụ trong hội thoại:
산하 좀 잘 봐달라하신다고.
Nhờ quan tâm đến Sanha một chút.
Diễn tả trình tự hành động hoặc nguyên nhân.
Ví dụ:
과일을 사서 갔어요.
Mua trái cây rồi đi.
Ví dụ trong hội thoại:
과일 사서 들어가셨거든요.
Đã mua trái cây rồi mang vào.
Dùng để giải thích hoặc bổ sung thông tin nền cho người nghe.
Ví dụ:
오늘 못 가요. 일이 있거든요.
Hôm nay tôi không đi được vì có việc.
Ví dụ trong hội thoại:
과일 사서 들어가셨거든요.
Vì đã mua trái cây mang vào rồi.
Mang nghĩa "cũng".
Ví dụ:
저도 알아요.
Tôi cũng biết.
Ví dụ trong hội thoại:
팀장님도 엄청 신경 쓰셨어요.
Đội trưởng cũng rất quan tâm.
Mẫu biểu hiện nhấn mạnh rằng phải thực hiện hành động nào đó mới có thể biết được.
Ví dụ:
직접 봐야 알아요.
Phải tận mắt nhìn mới biết.
Ví dụ trong hội thoại:
말을 해야 알지.
Phải nói ra thì mới biết chứ.
Mang nghĩa "đâu phải là..., làm sao có thể...".
Ví dụ:
내가 의사도 아니고 어떻게 알아?
Tôi đâu phải bác sĩ, làm sao biết được?
Ví dụ trong hội thoại:
내가 부처님 속도 아니고 어떻게 알아?
Tôi đâu thể nhìn thấu lòng người, làm sao biết được?
Dùng để nối hai mệnh đề.
Ví dụ:
학생이고 운동도 잘해요.
Vừa là học sinh vừa chơi thể thao giỏi.
Ví dụ trong hội thoại:
부처님 속도 아니고.
Đâu phải biết hết mọi chuyện trong lòng người.
Diễn tả bối cảnh hoặc tình huống đang diễn ra.
Ví dụ:
비가 오는데 나갈 거예요?
Trời đang mưa mà vẫn ra ngoài sao?
Ví dụ trong hội thoại:
여기서 딱 이러고 있는데.
Đang đứng đây với vẻ mặt như thế.
Diễn tả trạng thái hoặc hành động đang tiếp diễn.
Ví dụ:
책을 읽고 있어요.
Đang đọc sách.
Ví dụ trong hội thoại:
이러고 있는데.
Đang trong trạng thái như thế.
Thường xuất hiện trong cấu trúc "거기다 대고", mang nghĩa hướng lời nói hoặc hành động vào ai đó.
Ví dụ:
선생님한테 대고 그런 말을 하면 안 돼요.
Không được nói như vậy với giáo viên.
Ví dụ trong hội thoại:
거기다 대고 무슨 말을 하나.
Biết phải nói gì trong tình huống đó đây.
Dùng để hỏi hoặc nhấn mạnh nội dung.
Ví dụ:
무슨 일이에요?
Có chuyện gì vậy?
Ví dụ trong hội thoại:
무슨 말을 하나.
Biết nói gì đây.
Động từ trung cấp rất hay gặp trong TOPIK, mang nghĩa "giả vờ", "làm ra vẻ".
Ví dụ:
모르는 척했어요.
Tôi đã giả vờ không biết.
Ví dụ liên quan trong hội thoại:
척! 여기서 딱 이러고 있는데.
Mang sắc thái làm ra vẻ nghiêm nghị, cứng nhắc khi đứng đó.
.
.
BẢN DỊCH + TỪ VỰNG NGỮ PHÁP TRUNG CẤP:
이 사람이 지금 무슨 소리...
Dịch tiếng Việt:
Người này đang nói cái gì vậy không biết...
Từ vựng sơ cấp - trung cấp:
이 사람 (người này), 지금 (bây giờ), 무슨 (gì), 소리 (lời nói, chuyện)
내가 우리가 허리를 막 휘어잡지 않았어.
Dịch tiếng Việt:
Tôi đâu có ôm ghì lấy eo như thế đâu.
Từ vựng sơ cấp - trung cấp:
내가 (tôi), 우리 (chúng tôi), 허리 (eo, thắt lưng), 막 (quá mức, mạnh), 휘어잡다 (ôm chặt, giữ chặt), 않다 (không)
넘어질까 봐 잡아준 게 그렇게 된 거지.
Dịch tiếng Việt:
Chỉ là vì sợ ngã nên đỡ lấy, rồi thành ra như vậy thôi.
Từ vựng sơ cấp - trung cấp:
넘어지다 (ngã), 잡다 (nắm, giữ), 잡아주다 (đỡ, giữ giúp), 것/게 (việc), 그렇다 (như vậy), 되다 (trở thành)
그러셨어요?
Dịch tiếng Việt:
Là vậy sao ạ?
Từ vựng sơ cấp - trung cấp:
그렇다 (như vậy), -시다 (kính ngữ)
휴, 저 생각해 보니까 저는 빵을 많이 먹어서 국수를 안 먹어도 될 거 같습니다.
Dịch tiếng Việt:
Phù, nghĩ lại thì tôi ăn khá nhiều bánh mì rồi nên có lẽ không cần ăn mì nữa.
Từ vựng sơ cấp - trung cấp:
생각하다 (suy nghĩ), 보다 (thử), 빵 (bánh mì), 많이 (nhiều), 먹다 (ăn), 국수 (mì), 안 (không), -아/어도 되다 (không cần, được phép), 같다 (có vẻ)
팀장님, 저 먼저 가겠습니다.
Dịch tiếng Việt:
Đội trưởng, tôi xin phép về trước ạ.
Từ vựng sơ cấp - trung cấp:
팀장님 (đội trưởng), 저 (tôi), 먼저 (trước), 가다 (đi), -겠습니다 (sẽ, xin phép)
음, 그래, 그래.
Dịch tiếng Việt:
Ừm, được rồi, được rồi.
Từ vựng sơ cấp - trung cấp:
그래 (được rồi)
나도 뭐 그냥 뭐... 그렇다면 갈게.
Dịch tiếng Việt:
Tôi cũng vậy thôi... nếu thế thì tôi đi đây.
Từ vựng sơ cấp - trung cấp:
나도 (tôi cũng), 그냥 (cứ thế, thôi), 그렇다 (như vậy), 가다 (đi), -ㄹ게요 (sẽ)
산하 해 주느라 밥해놨어.
Dịch tiếng Việt:
Đã nấu cơm sẵn vì Sanha rồi.
Từ vựng sơ cấp - trung cấp:
산하 (Sanha), 해주다 (làm cho ai), 밥 (cơm, bữa ăn), 하다 (làm, nấu), -아/어 놓다 (làm sẵn)
와서 먹고 가.
Dịch tiếng Việt:
Vào ăn rồi hãy đi.
Từ vựng sơ cấp - trung cấp:
오다 (đến), 먹다 (ăn), 가다 (đi)
어 산하 뭐 해줬는데, 뭘 해줬어?
Dịch tiếng Việt:
Ơ, đã làm món gì cho Sanha thế? Làm gì vậy?
Từ vựng sơ cấp - trung cấp:
뭐 (gì), 해주다 (làm cho ai), -는데 (thế, vậy)
==================================================
NGỮ PHÁP XUẤT HIỆN TRONG ĐOẠN HỘI THOẠI
Diễn tả phủ định.
Ví dụ:
저는 커피를 마시지 않아요.
Tôi không uống cà phê.
Ví dụ trong hội thoại:
휘어잡지 않았어.
Tôi đã không ôm ghì như thế.
Diễn tả lo lắng hoặc đề phòng một việc có thể xảy ra.
Ví dụ:
비 올까 봐 우산을 가져왔어요.
Tôi mang ô vì sợ trời mưa.
Ví dụ trong hội thoại:
넘어질까 봐 잡아준 거예요.
Vì sợ ngã nên đã đỡ lấy.
Diễn tả làm việc gì đó cho người khác.
Ví dụ:
친구를 도와줬어요.
Tôi đã giúp bạn.
Ví dụ trong hội thoại:
잡아준 게.
Việc đã đỡ giúp.
Ví dụ:
산하 해 주느라.
Làm cho Sanha.
Diễn tả kết quả hoặc tình huống dẫn đến một trạng thái nào đó.
Ví dụ:
한국어를 배우게 되었어요.
Tôi đã bắt đầu học tiếng Hàn.
Ví dụ trong hội thoại:
그렇게 된 거지.
Mọi chuyện đã thành ra như vậy.
Ngữ pháp kính ngữ dành cho chủ thể.
Ví dụ:
선생님이 오셨어요.
Giáo viên đã đến.
Ví dụ trong hội thoại:
그러셨어요?
Là vậy sao ạ?
Diễn tả sau khi thử hoặc suy nghĩ lại thì nhận ra điều gì đó.
Ví dụ:
먹어 보니까 맛있어요.
Ăn thử mới thấy ngon.
Ví dụ:
생각해 보니까.
Nghĩ lại thì...
Diễn tả nguyên nhân hoặc lý do.
Ví dụ:
늦어서 죄송합니다.
Xin lỗi vì đến muộn.
Ví dụ trong hội thoại:
빵을 많이 먹어서.
Vì đã ăn nhiều bánh mì.
Diễn tả được phép hoặc không cần thiết phải làm gì.
Ví dụ:
여기에 앉아도 돼요.
Có thể ngồi ở đây.
Ví dụ trong hội thoại:
국수를 안 먹어도 될 거 같습니다.
Có lẽ không cần ăn mì nữa.
Diễn tả suy đoán.
Ví dụ:
비가 올 것 같아요.
Có vẻ trời sẽ mưa.
Ví dụ trong hội thoại:
될 거 같습니다.
Có lẽ sẽ được.
Diễn tả ý định hoặc lời nói trang trọng.
Ví dụ:
먼저 가겠습니다.
Tôi xin phép về trước.
Ví dụ trong hội thoại:
저 먼저 가겠습니다.
Tôi xin phép về trước ạ.
Diễn tả ý định hoặc quyết định ngay tại thời điểm nói.
Ví dụ:
제가 할게요.
Tôi sẽ làm.
Ví dụ trong hội thoại:
갈게.
Tôi đi đây.
Diễn tả nguyên nhân dẫn đến kết quả ở phía sau, thường vì mải làm việc gì đó.
Ví dụ:
숙제하느라 늦었어요.
Vì làm bài tập nên đến muộn.
Ví dụ trong hội thoại:
산하 해 주느라.
Vì làm cho Sanha.
Diễn tả làm xong và duy trì trạng thái đó để dùng sau.
Ví dụ:
문을 열어 놓았어요.
Đã mở cửa sẵn rồi.
Ví dụ trong hội thoại:
밥해놨어.
Đã nấu cơm sẵn rồi.
Diễn tả làm xong hành động rồi mới đi.
Ví dụ:
커피 마시고 가세요.
Uống cà phê rồi hãy đi.
Ví dụ trong hội thoại:
먹고 가.
Ăn rồi hãy đi.
Diễn tả bối cảnh, gợi mở câu hỏi hoặc yêu cầu giải thích thêm.
Ví dụ:
무슨 일인데?
Có chuyện gì vậy?
Ví dụ trong hội thoại:
뭐 해줬는데?
Đã làm gì vậy?
Dùng để hỏi về nội dung hoặc sự việc.
Ví dụ:
무슨 일이에요?
Có chuyện gì vậy?
Ví dụ trong hội thoại:
무슨 소리?
Là đang nói chuyện gì vậy?
Ví dụ:
뭘 해줬어?
Đã làm gì vậy?
Ngữ pháp của đoạn hiện tại
Nội dung được cập nhật theo thời điểm video đang phát.
.
.
.
.
.
.
Bạn đã xuất sắc trả lời được các câu hỏi của chúng tôi, số coin bạn nhận được là:
5 
Bạn đã xem được 1 phút 30 giây video thử miễn phí.
Dùng 10 vàng để xem tiếp cho tập này.
Hoặc bạn có thể mua gói để xem đầy đủ tất cả video mà không cần dùng vàng.
Vui lòng đăng nhập để tiếp tục.
Nếu bạn chưa có vàng hãy bấm vào phần Đề EPS & TOPIK làm bài tập để kiếm vàng